Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN TRÀ ÔN

TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 40/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 03-4-2025

"V/v Ly hôn và nuôi con chung"

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN, TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Ngọc Luận.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Nguyễn Văn Bình
  2. Bà Trần Thị Kim Đồng.

- Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Thị Hồng Tiếm - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trà Ôn.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trà Ôn tham gia phiên tòa:

Không tham gia.

Ngày 03 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trà Ôn xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 354/2024/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2024 về tranh chấp “Ly hôn và nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 35/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Hồng A, sinh năm 1998 – vắng mặt

Địa chỉ: Ấp H, xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Anh Đoàn Minh P, sinh năm 1993 – vắng mặt

Địa chỉ: Ấp H, xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Tại đơn khởi kiện của nguyên đơn khai như sau:

Về hôn nhân: Chị Phạm Thị Hồng A và anh Đoàn Minh P tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn năm 2022 tại ủy ban nhân dân xã H. Trong quá trình chung sống, vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2023 thì xảy ra mâu thuẫn và ly thân tháng 07/2024 đến nay không đoàn tụ được.

Nguyên nhân mâu thuẫn của vợ chồng là do bất đồng quan điểm sống thường xuyên nhậu, đi qua đêm và anh P không lo làm ăn, chăm sóc vợ con.

- Về con chung: Chị Hồng A trình bày có 01 người con chung tên Đoàn Minh K, sinh ngày 09/09/2022, hiện đang sống với chị Hồng A.

- Về tài sản chung: Chị Hồng A không đặt ra yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Hồng A không đặt ra yêu cầu Tòa án giải quyết.

Chị Phạm Thị Hồng A yêu cầu ly hôn với anh Đoàn Minh P; về con chung yêu cầu nuôi con chung tên Đoàn Minh K, sinh ngày 09/09/2022, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung, tài sản chung, nợ chung không yêu cầu giải quyết.

* Bị đơn anh Đoàn Minh P được Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, nhưng anh P không có ý kiến gì bằng văn bản.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Đây là vụ án tranh chấp về ly hôn, bị đơn cư trú tại huyện T được thụ lý phù hợp về thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Về thủ tục tố tụng: Tòa án nhân dân huyện Trà Ôn tiến hành thụ lý, giải quyết vụ án theo đúng trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Các tài liệu chứng cứ do đương sự tự giao nộp, Tòa án không tiến hành thu thập chứng cứ, các bên đương sự là người đã thành niên, không bị nhược điểm về thể chất tâm thần nên vụ án không thuộc trường hợp Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp phải tham gia kiểm sát việc tuân thủ theo pháp luật tại phiên tòa, theo quy định tại khoản 2 Điều 21 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Anh P đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ nhưng vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh P.

Chị Hồng A có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối chị Hồng A.

[3] Về nội dung vụ án: Chị Phạm Thị Hồng A yêu cầu ly hôn với anh Đoàn Minh P; về con chung yêu cầu nuôi con chung tên Đoàn Minh K, sinh ngày 09/09/2022, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung, tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu giải quyết.

[3.1] Về hôn nhân: Xét yêu cầu xin ly hôn của chị Hồng A với anh Đoàn Minh P là có cơ sở chấp nhận. Bởi lẽ, chị Hồng A và anh P đã không hạnh phúc và xảy ra mâu thuẫn từ năm 2023 và ly thân từ tháng 07/2024 đến nay không đoàn tụ được, từ đó cho thấy đã vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ vợ chồng. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn là có căn cứ pháp luật.

[3.2] Về con chung: Xét việc yêu cầu con chung tên Đoàn Minh K, sinh ngày 09/09/2022 của chị Hồng A là phù hợp theo quy định tại Điều 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Bời vì, khi chị Hồng A và anh P sống ly thân thì cháu tên Đoàn Minh K do chị Hồng A chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến nay.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Hồng A không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên không đặt ra xem xét giải quyết.

[3.3] Về tài sản chung và nợ chung: Chị Hồng A không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết

[4] Về án phí: Chị Hồng A phải nộp số tiền 300.000 đồng tiền án phí về việc xin ly hôn, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số No 0011628 ngày 13/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long nên không phải nộp thêm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 2, Điều 19, khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, kèm theo danh mục án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Thị Hồng A
    1. Về hôn nhân: Chị Phạm Thị Hồng A được ly hôn với anh Đoàn Minh P.
    2. Về con chung: Giao cháu tên Đoàn Minh K, sinh ngày 09/09/2022 cho chị Hồng A tiếp tục nuôi dưỡng.
    3. Anh P được quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được quyền cản trở.

      Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Hồng A không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên không đặt ra xem xét giải quyêt.

    4. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Hồng A không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.
    5. Về án phí: Chị Hồng A phải nộp số tiền 300.000 đồng tiền án phí về việc xin ly hôn, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số No 0011628 ngày 13/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long nên không phải nộp thêm.

Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Vĩnh Long;
  • - VKSND huyện Trà ôn;
  • - Chi cục THADS huyện Trà ôn;
  • - Nơi đăng ký kết hôn;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Võ Ngọc Luận

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 40/2025/HNGĐ-ST ngày 03/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN, TỈNH VĨNH LONG về ly hôn và nuôi con chung

  • Số bản án: 40/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn và nuôi con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 03/04/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN, TỈNH VĨNH LONG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: vụ an ly hôn chị Anh và anh Phụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger