Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BẮC NINH

TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 40/2025/DS-ST

Ngày: 30/6/2025

V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Trường Trung

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Bùi Quang Hợi

Bà Hoàng Thảo Yến

- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Quốc Huy

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bắc Ninh tham gia phiên toà: Bà Vũ Thị Thanh Hằng - Kiểm sát viên.

Trong ngày 30 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bắc Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 76/2024/TLST-DS ngày 27 tháng 11 năm 2024 về việc Tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 52 ngày 21/5/2025 về tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S; Địa chỉ: Số B, N, phường V, Quận C, thành phố Hồ Chí Minh;

Người đại diện theo pháp luật: bà Nguyễn Đức Thạch D – Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Công ty TNHH MTV Q và khai thác tài sản ngân hàng S (Công ty S1); Địa chỉ: B N, phường V, quận C, thành phố Hồ Chí Minh; Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Ngọc T – Tổng giám đốc (Theo Giấy ủy quyền số 2535A/2022/GUQ-PL ngày 12/10/2022 được ký giữa bên ủy quyền: Ngân hàng TMCP S; bên nhận ủy quyền: Công ty S1)

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Vũ Khánh C – Phó tổng giám đốc (Theo Giấy ủy quyền số 775/2023/GUQ-TGĐ ngày 13/9/2023 của Công ty Q nợ và khai thác tài sản Ngân hàng S).

Người đại diện theo ủy quyền lại: Bà Vũ Thị Thạch T1 – Nhân viên Công ty TNHH MTV Q và khai thác tài sản Ngân hàng S (Theo giấy ủy quyền số 3024/2025/UQ-TGĐ ngày 13/5/2025 của Công ty Q nợ và khai thác tài sản Ngân hàng S). Vắng mặt – có đơn xin vắng mặt

Bị đơn: Ông Nguyễn Trọng T2, sinh năm 1984; HKTT: khu C, phường P, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh. Vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày như sau:

- Ngày 14/11/2020 Ông T2 có ký với Ngân hàng TMCP S (gọi tắt là Ngân hàng) Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng– các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng). Căn cứ thu nhập của Ông T2, Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng MC Contactless Cre Gold 526830 - 8887 với hạn mức sử dụng là 25,000,000 đồng. Đến ngày 14/10/2021 Ông T2 thực hiện đăng ký vay tiêu dùng trên ứng dụng S2 (viết tắt là S2) với số tiền giải ngân là 11,000,000 đồng với mục đích tiêu dùng cá nhân.

Đối với thẻ tín dụng M - 8887

- Sau khi được cấp tín dụng Ông T2 đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 56,236,768 đồng

- Trong quá trình sử dụng thẻ đến nay Ông T2 đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 41,965,668 đồng. (Thứ tự thanh toán căn cứ theo Điều 21 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Sau thời gian sử dụng Ông T2 không có thiện chí trả nợ. Do Ông T2 vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 18 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng), ngày 16/03/2022 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ của Ông T2 chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu (Dư nợ gốc) sang nợ quá hạn (Điều 24 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng).

Tính đến ngày 20/5/2025, thẻ tín dụng MC Contactless Cre Gold 526830 - 8887 của Ông T2 còn nợ tổng số tiền 44,059,555 đồng cụ thể như sau:

  • - Dư Nợ gốc: 17,184,535 đồng
  • - Lãi quá hạn: 25.959.080 đồng
  • - Tổng cộng: 43.143.615 đồng
  • - Lãi suất trong hạn: 2.60%/tháng; Lãi suất quá hạn: 3.90%/tháng (2.60%X150%)

Đối với Khoản vay tiêu dùng S2 giải ngân qua số tài khoản 3271342085

- Từ ngày giải ngân số tiền 11,000,000 đồng đến nay Ông T2 đã đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 2,850,000 đồng. Qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng Ông T2 vẫn không có thiện chí trả nợ. Do Ông T2 vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 3 của Bản Điều khoản và Điều kiện vay tiêu dùng trên ứng dụng S2), ngày 26/03/2022 Ngân hàng đã chấm dứt và chuyển toàn bộ dư nợ gốc sang nợ quá hạn (Điều 5 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành vay tiêu dùng trên ứng dụng S2).

Tính đến ngày 20/5/2025, khoản vay S2 3271342085 của Ông T2 còn nợ tổng số tiền 17,869,548 đồng cụ thể như sau:

  • - Nợ gốc: 8,973,350 đồng
  • - Lãi quá hạn: 8.590.464đồng
  • - Tổng cộng: 17.563.814 đồng
  • - Lãi suất trong hạn: 1.66%/tháng; Lãi suất quá hạn: 2.49%/tháng (1.66%x150%)

Mặc dù Ngân hàng đã yêu cầu Ông Toàn có trách nhiệm thanh toán, tuy nhiên Ông T2 vẫn chưa thanh toán cho Ngân hàng, vi phạm các Điều khoản và Điều kiện đã qui định tại Hợp đồng. Với lý do trên, Ngân hàng TMCP S khởi kiện nội dung sau:

Đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Bắc Ninh buộc ông Nguyễn Trọng T2 phải trả cho Ngân hàng TMCP S khoản vay nợ theo các hợp đồng tín dụng đã nêu và các khoản lãi, lãi phạt theo quy định cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

Tòa án nhân dân thành phố Bắc Ninh đã tiến hành triệu tập bị đơn ông Nguyễn Trọng T2 nhiều lần nhưng bị đơn không hợp tác.

Tại phiên tòa, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn vắng mặt. Tại lời khai, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Bắc Ninh buộc ông Nguyễn Trọng T2 phải trả cho Ngân hàng TMCP S khoản vay nợ cụ thể như sau: Tổng số tiền tạm tính đến ngày 30/06/2025 là 61,929,103 đồng (Bằng chữ: sáu mươi một triệu, chín trăm hai mươi chín nghìn, một trăm lẻ ba đồng) trong đó:

Đối với thẻ tín dụng MC Contactless Cre Gold 526830 - 8887:

  • Nợ gốc: 17,184,535 đồng
  • Lãi quá hạn: 26,875,020 đồng
  • Tổng cộng: 44,059,555 đồng

Đối với Khoản vay tiêu dùng S2 giải ngân qua số tài khoản 3271342085

  • - Nợ gốc: 8,973,350 đồng
  • - Lãi quá hạn: 8,896,198 đồng
  • - Tổng cộng: 17,869,548 đồng

Buộc Ông Nguyễn Trọng T2 có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 01/07/2025 đối với thẻ tín dụng MC Contactless Cre Gold 526830 - 8887 và khoản vay S2 3271342085 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng

Đại diện VKSND thành phố Bắc Ninh phát biểu ý kiến:

Về tố tụng: Xác định trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án đã tuân theo đúng pháp luật tố tụng dân sự về việc nhận đơn khởi kiện, thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, cấp tống đạt và gửi các văn bản tố tụng cũng như thời hạn giải quyết vụ án; tại phiên toà HĐXX đã đảm bảo đúng các nguyên tắc và thủ tục tố tụng tại phiên toà; nguyên đơn, bị đơn đã chấp hành tốt các quy định của pháp luật. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan không chấp hành giấy triệu tập và các quyết định của tòa án.

Về nội dung vụ án:

Căn cứ vào khoản 7 Điều 4, Điều 100, Điều 103, khoản 3 Điều 107 của Luật các tổ chức tín dụng.

Căn cứ vào các Điều 292, 293, 299, 317, 318, 320, 463, 466, 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều: 30, 35, 39, 147, 184, 185, 220, 227, 228, 235, 254, 262, 266, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo.

Đề nghị xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: buộc ông Nguyễn Trọng T2 phải trả cho Ngân hàng TMCP S khoản vay nợ cụ thể như sau: Tổng số tiền tạm tính đến ngày 30/06/2025 là 61,929,103 đồng (Bằng chữ: sáu mươi một triệu, chín trăm hai mươi chín nghìn, một trăm lẻ ba đồng) trong đó:

Đối với thẻ tín dụng MC Contactless Cre Gold 526830 - 8887:

  • - Nợ gốc: 17,184,535 đồng
  • - Lãi quá hạn: 26,875,020 đồng
  • - Tổng cộng: 44,059,555 đồng

Đối với Khoản vay tiêu dùng S2 giải ngân qua số tài khoản 3271342085

  • - Nợ gốc: 8,973,350 đồng
  • - Lãi quá hạn: 8,896,198 đồng
  • - Tổng cộng: 17,869,548 đồng

Buộc Ông Nguyễn Trọng T2 có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 01/07/2025 đối với thẻ tín dụng MC Contactless Cre Gold 526830 - 8887 và khoản vay S2 3271342085 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà. Hội đồng xét xử nhận định.

[1] Về tố tụng:

Vụ án được xác định là vụ án dân sự về tranh chấp hợp đồng tín dụng. Bị đơn trong vụ án là ông Nguyễn Trọng T2 có hộ khẩu thường trú tại khu C, phường P, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Bắc Ninh theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa, bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt lần thứ hai không có lý do nên HĐXX quyết định xét xử vắng mặt bị đơn.

[2] Về nội dung vụ án.

Xét hợp đồng tín dụng: ông Nguyễn Trọng T2 được Ngân hàng TMCP S cấp thẻ tín dụng theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân ngày 17/11/2020 được ông T2 lập và ký vào ngày 14/11/2020. Giấy đề nghị trên được Ngân hàng phê duyệt vào ngày 17/11/2020 và được cấp thẻ tín dụng với số thẻ 526830-8887 hạn mức 25.000.000 đồng. Hội đồng xét xử thấy rằng các bên tham gia ký kết hợp đồng là cá nhân ông Nguyễn Trọng T2 và đại diện của Ngân hàng TMCP S. Các bên ký kết có đủ năng lực hành vi dân sự và tự nguyện giao kết hợp đồng. Nội dung và mục đích của hợp đồng được thực hiện đúng theo trình tự pháp luật. Do vậy, hợp đồng tín dụng nêu trên là hợp pháp và làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng.

Đối với khoản vay tiêu dùng S2 số tài khoản 3271342085, ông Nguyễn Trọng T2 thực hiện vay qua app S2 với CMND [...]. Khi thực hiện đã tuân thủ các quy trình vay qua ứng dụng điện thoại và làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia.

Sau khi được cấp thẻ tín dụng, và đăng ký vay qua ứng dụng, theo sao kê chi tiết của Ngân hàng C1 xác định ông Nguyễn Trọng T2 đã thực hiện rút tiền cụ thể như sau:

Đối thẻ tín dụng: Ông T2 giao dịch nhiều lần, lần cuối giao dịch là ngày 15/02/2022. Tổng khoản nợ gốc chưa thanh toán là 17.184.535 đồng. Sau đó anh T2 không thanh toán nợ thẻ và không tiếp tục sử dụng thẻ tín dụng đã được cấp.

Đối với khoản vay qua ứng dụng điện thoại: Ông T2 giao dịch rút tiền 01 lần vào ngày 15/10/2021 với số tiền gốc: 11.000.000 đồng. Sau đó anh T2 không thanh toán nợ và không tiếp tục rút tiền..

Đến nay mặc dù đã được ngân hàng Đ nhiều lần nhưng ông Nguyễn Trọng T2 không thực hiện thanh toán nợ cho Ngân hàng. Như vậy, ông T2 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ và yêu cầu khởi kiện của ngân hàng là phù hợp và cần được chấp nhận.

[4] Về án phí dân sự sơ thẩm:

  • - Do yêu cầu khởi kiện của ngân hàng được chấp nhận nên ông Nguyễn Trọng T2 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật
  • - Ngân hàng TMCP S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được trả lại tiền tạm ứng án phí đã nộp

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 7 Điều 4, Điều 100, Điều 103, khoản 3 Điều 107 của Luật các tổ chức tín dụng.

Căn cứ vào các Điều 292, 293, 299, 317, 318, 320, 463, 466, 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều: 30, 35, 39, 147, 184, 185, 220, 227, 228, 235, 254, 262, 266, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo.

Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ngân hàng TMCP S

Buộc ông Nguyễn Trọng T2 phải trả cho Ngân hàng TMCP S khoản nợ thẻ tín dụng số 526830-8887. Thẻ tín dụng trên được cấp theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân ngày 17/11/2020 được ông T2 lập và ký vào ngày 14/11/2020. Giấy đề nghị trên được Ngân hàng phê duyệt vào ngày 17/11/2020 và khoản vay qua app S3 Pay số tài khoản 3271342085 đăng ký vào ngày 14/10/2021. Cụ thể số tiền nợ tạm tính đến ngày 30/6/2025 là:

Tổng số tiền phải thanh toán 61,929,103 đồng (Bằng chữ: sáu mươi một triệu, chín trăm hai mươi chín nghìn, một trăm lẻ ba đồng) trong đó:

Đối với thẻ tín dụng MC Contactless Cre Gold 526830 - 8887:

  • - Nợ gốc: 17,184,535 đồng
  • - Lãi quá hạn: 26,875,020 đồng
  • - Tổng cộng: 44,059,555 đồng

Đối với Khoản vay tiêu dùng S2 giải ngân qua số tài khoản 3271342085

  • - Nợ gốc: 8,973,350 đồng
  • - Lãi quá hạn: 8,896,198 đồng
  • - Tổng cộng: 17,869,548 đồng

Kể từ ngày 01/7/2025, Ông Nguyễn Trọng T2 còn phải thanh toán tiền phí, lãi, lãi quá hạn phát sinh cho đến khi thanh toán hết nợ cho ngân hàng theo mức lãi suất được quy định trong hợp đồng tín dụng và các văn bản liên quan

2. Về án phí dân sự:

Ông Nguyễn Trọng T2 phải chịu 3.096.000 đồng (ba triệu không trăm chín mươi sáu nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng TMCP S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.154.162 đồng (một triệu một trăm năm mươi tư nghìn một trăm sáu mươi hai đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BLTU/23P/0027476 ngày 14/6/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.

3. Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.

Trường hợp bản án này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bắc Ninh;
  • - VKSND thành phố Bắc Ninh
  • - VKSND tỉnh Bắc Ninh
  • - Chi cục THADS TP. Bắc Ninh
  • - Các đương sự
  • - Lưu HS, VP

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Phạm Trường Trung

THÀNH PHẦN HĐXX

Bùi Quang Hợi

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Hoàng Thảo Yến

Phạm Trường Trung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 40/2025/DS-ST ngày 30/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH, TỈNH BẮC NINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 40/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/06/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH, TỈNH BẮC NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: chấp thuận yêu cầu khởi kiện
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger