Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN BA TRI

TỈNH BẾN TRE

Bản án số: 40/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 16/4/2024

V/v “Ly hôn”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI – TỈNH BẾN TRE

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Duy Linh

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Hồng Vân

2. Ông Nguyễn Cồn Trung

Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Yến Linh – Thư ký Tòa án.

Ngày 16 tháng 4 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ba Tri xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 430/2023/TLST - HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2023 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 38/2024/QĐST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Hồ Thị C, sinh năm 1988; (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)

Địa chỉ: ấp H, xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: Anh Nguyễn Thái B, sinh năm 1986 (vắng mặt)

Địa chỉ: ấp K, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 16/10/2023 nguyên đơn chị Hồ Thị C trình bày:

Chị và anh Nguyễn Thái B cưới nhau vào năm 2010 do tự tìm hiểu và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre. Sau khi cưới hai vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng đến tháng 7 năm 2022 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân, là do hai vợ chồng thường xuyên bất hòa, gây gỗ với nhau. Chị và anh B đã sống ly thân từ tháng 11 năm 2022 cho đến nay, trong thời gian sống ly thân anh chị không hàn gắn được với nhau. Hiện nay tình cảm vợ chồng không còn, do đó, chị yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Thái B.

  • - Về con chung: Không có.
  • - Về tài sản chung: Không có.
  • - Về nợ chung: Không có.

Bị đơn anh Nguyễn Thái B vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng và không có văn bản trình bày ý kiến.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Qua nghiên cứu toàn bộ các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa, qua kết quả tranh tụng, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Nguyên đơn chị Hồ Thị C có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, bị đơn anh Nguyễn Thái B đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để xét xử nhưng vắng mặt không lý do. Căn cứ vào các Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị C, anh B

[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồ Thị C và anh Nguyễn Thái B cưới nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre vào ngày 07/7/2010 trên cơ sở tự nguyện nên là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng đến tháng 7 năm 2022 thì xảy ra mâu thuẫn, hôn nhân không còn hạnh phúc nên hai bên sống ly thân từ tháng 11 năm 2022 cho đến nay. Nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn, hôn nhân không hạnh phúc do hai bên bất hòa, gây gỗ với nhau. Tòa án nhân dân huyện Ba Tri đã tiến hành hòa giải giữa chị C và anh B nhưng anh B không tham gia hòa giải, thể hiện anh không muốn cứu vãn cuộc hôn nhân giữa anh và chị C. Chị C thì vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn đối với anh B. Qua đó, đủ cơ sở xác định hôn nhân giữa chị C và anh B đã xảy ra mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống hôn nhân không hàn gắn được, chị C yêu cầu ly hôn với anh B là có căn cứ phù hợp với quy định tại các Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

[3] Về con chung: Không có, nên không xem xét giải quyết.

[4] Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.

[5]Về nợ chung: Không có, nên không xem xét giải quyết.

[6] Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: chị Hồ Thị C phải nộp án phí theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 28, 39, 147, 227, 228, 238, 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 9, 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Tuyên xử:

  1. Về hôn nhân: Chị Hồ Thị C được ly hôn với anh Nguyễn Thái B. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 38 ngày 07 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày Bản án có hiệu lực pháp luật.
  2. Về con chung: Không có.
  3. Về tài sản chung: Không có.
  4. Về nợ chung: Không có.
  5. Về án phí: Chị Hồ Thị C phải nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền số 0001434 ngày 16/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre xét xử phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bến Tre;
  • - VKSND huyện Ba Tri;
  • - Chi cục THADS huyện Ba Tri;
  • - Các đương sự;
  • - UBND xã B;
  • - Lưu hồ sơ.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

đã ký

Nguyễn Duy Linh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 40/2024/HNGĐ-ST ngày 16/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI – TỈNH BẾN TRE về ly hôn

  • Số bản án: 40/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI – TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kieejnc ủa chi C đối với anh B
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger