TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHƯỚC TỈNH TIỀN GIANG Bản án số:40/2024/HNGĐ-ST Ngày: 07-8-2024 | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập - Tự Do -Hạnh Phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHƯỚC – TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Huỳnh Trường
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn Hoàng Trung.
- Ông Lê Văn Thưởng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Văn Chung –Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang..
Ngày 07 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 33/2024/TB-TLVA ngày 07 tháng 3 năm 2024 về tranh chấp “ Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 39/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 20/2024/QÐST-HNGĐ ngày 24/7/2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Mỹ N, sinh năm 1982 (có mặt)
Địa chỉ: ấp D, xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Tấn T, sinh năm 1984 (vắng mặt không lý do)
Địa chỉ: ấp D, xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện và bản tự khai và trong quá trình tố tụng, nguyên đơn chị Phạm Thị Mỹ N trình bày:
Chị và anh Nguyễn Tấn T tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2004, có đăng ký kết hôn vào ngày 12/3/2004 tại xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang. .Thời gian đầu, chung sống hạnh phúc đến khoảng cuối năm 2023 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn nguyên nhân do anh T cờ bạc không chăm lo cho vợ con, vợ chồng bất đồng quan điểm, không hòa hợp,thường xuyên cự cãi sống ly thân cho đến nay. Nay chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với anh T.
Về con chung: chị và anh T có 02 con chung tên Nguyễn Tấn Đ, sinh ngày 28/3/2003 và Nguyễn Thị Hồng G, sinh ngày 16/7/2004 đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Trong quá trình tố tụng bị đơn anh Nguyễn Tấn T trình bày thống nhất với trình bày của chị Phạm Thị Mỹ N về quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản và nợ chung, anh có cờ bạc, anh không đồng ý ly hôn chị Pham Thị Mỹ N1 vì vợ chồng không có mâu thuẫn lớn, anh còn thương vợ nên không đồng ý ly hôn
Về con chung: có 02 con chung tên Nguyễn Tấn Đ, sinh ngày 28/3/2003 và Nguyễn Thị Hồng G, sinh ngày 16/7/2004 đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ đã được thẩm tra hỏi tại phiên tòa, Tòa án xác định quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án “Ly hôn” và nhận định
[1] Về thủ tục tố tụng:bị đơn anh Nguyễn Tấn T vắng mặt không lý do, căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt anh Nguyễn Tấn T theo thủ tục chung.
[2] Về nội dung tranh chấp:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: chị Phạm Thị Mỹ N và anh Nguyễn Tấn T tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2004, có đăng ký kết hôn vào ngày 12/3/2004 tại xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang. Thời gian đầu, chung sống hạnh phúc đến khoảng năm 2023 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn trầm trọng nguyên nhân do bất đồng quan điểm, không hòa hợp, thường xuyên cự cãi anh T không chăm lo cho vợ con đã sống ly thân cho đến nay, mâu thuẫn giữa anh chị ngày càng trầm trọng, từ khi Tòa án thụ lý vụ án đến nay anh T không có giải pháp nào để đoàn tụ với chị N tại phiên tòa chị N vẫn giữ yêu cầu khởi kiện yêu cầu được ly hôn anh T, anh T đã trình bày trước đây không đồng ý ly hôn. Do đó, chị N yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị N được ly hôn với anh T là phù hợp pháp luật, Tòa án căn cứ vào các Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 cho chị Phạm Thị Mỹ N được ly hôn anh Nguyễn Tấn T.
[2.2] Về con chung: chị N và anh T có 02 con chung tên Nguyễn Tấn Đ, sinh ngày 28/3/2003 và Nguyễn Thị Hồng G, sinh ngày 16/7/2004 đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết, Tòa án không đặt ra xem xét
[2.3] Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, Tòa án không đặt ra xem xét
[2.4] Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, Tòa án không đặt ra xem xét .
[3] Về án phí : Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, chị Phạm Thị Mỹ N phải chịu án phí sơ thẩm
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Thị Mỹ N
- Về quan hệ hôn nhân: chị Phạm Thị Mỹ N được ly hôn anh Nguyễn Tấn T.
- Về con chung: có 02 con chung tên Nguyễn Tấn Đ, sinh ngày 28/3/2003 và Nguyễn Thị Hồng G, sinh ngày 16/7/2004 đã trưởng thành,Tòa án không đặt ra xem xét
-Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, Tòa án không đặt ra xem xét
-Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, Tòa án không đặt ra xem xét .
2. Về án phí: chị Phạm Thị Mỹ N phải chịu 300.000đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị Phạm Thị Mỹ N đã nộp số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0003226 ngày 04/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang nên xem như nộp xong án phí.
3. Chị N có mặt có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày tính kể từ ngày tuyên án; anh T vắng mặt có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày tính kể từ ngày nhận bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Huỳnh Trường |
Bản án số 40/2024/HNGĐ-ST ngày 07/08/2024 của Tòa án nhân dân huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang về ly hôn
- Số bản án: 40/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 07/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp Ly hôn
