Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH B

-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Bản án số: 40/2021/HNGĐ-ST

Ngày: 13/4/2021

V/v Tranh chấp hôn nhân và gia đình".

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH B

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Hà.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Nguyễn Thị Bích.
  2. Ông Trần Thanh Bình

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Vân - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh B.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh B tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Tuyết - Kiểm sát viên trung cấp.

Ngày 13/4/2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh B xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 18/2021/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 01 năm 2021 về tranh chấp Hôn nhân và gia đình theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 15/2021/QĐXX-ST ngày 09/3/2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số 19/2021/QĐ-ST ngày 26/3/2021 giữa các đương sự:

*Nguyên đơn: Anh Nguyễn Công Th, sinh năm: 1990 (vắng mặt).
Nơi ĐKHKTT: Xóm Tiến Mỹ, xã Minh Đ, huyện Tiên D, tỉnh Bắc N.

*Bị đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm: 1988 (vắng mặt).
Nơi ĐKHKTT: Thôn Trại Mới, xã Giáp S, huyện Lục Ng, .
(Hiện đang lao động tại nước ngoài).
Địa chỉ cuối cùng của chị Lê Thị H tại Việt Nam là Trại Mới, xã Giáp S, huyện Lục Ng, tỉnh B.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện về việc xin ly hôn và bản tự khai ngày 09/12/2020, nguyên đơn là anh Nguyễn Công Th trình bày:

Anh và chị Lê Thị H có đăng ký kết hôn vào năm 2017 trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Giáp S, huyện Lục Ng, tỉnh B. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống với nhau hạnh phúc, nhưng được một thời gian thì vợ chồng đã phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính cách, lối sống không giống nhau, mặc dù vợ chồng đã rất cố gắng hàn gắn và cũng được hai bên gia đình can thiệp nhưng không đạt được kết quả, vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2019 và chị H đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ ở sau đó đi nước ngoài từ khi nào anh cũng không được biết. Nay, anh xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, anh đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh B giải quyết cho anh được ly hôn chị Lê Thị H.

Về con chung: Anh và chị H có 01 con chung là cháu Nguyễn Thị Khánh H, sinh ngày 18/9/2018. Ly hôn anh không đề nghị giải quyết về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung, công nợ: Anh chị không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.

Ngoài ra, anh Th còn trình bày: Hiện nay chị H vẫn ở nước ngoài, địa chỉ cụ thể của chị H anh không cung cấp được cho Tòa án được vì anh có hỏi địa chỉ của chị H nhưng chị H không cung cấp địa chỉ ở nước ngoài cho anh, chị H vẫn liên lạc về cho bố đẻ của chị H là ông Lê Văn T, trú tại: Thôn Trại Mới, xã Giáp S, huyện Lục Ng, tỉnh B nhưng bố chị H cũng không cung cấp địa chỉ cho anh nên anh không biết để cung cấp cho Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được công bố tại phiên toà. Sau khi thảo luận và nghị án. Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về thủ tục tố tụng: Anh Nguyễn Công Th là nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự quyết định xét xử vắng mặt anh Nguyễn Công Th.

[2]. Về thẩm quyền: Đây là vụ án tranh chấp hôn nhân và gia đình có đương sự ở nước ngoài thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh B, theo quy định tại khoản 1 Điều 28; khoản 3 Điều 35; điểm c khoản 1 Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[3]. Về quan hệ Hôn nhân: Xét thấy tình cảm không còn, không thể hàn gắn được với nhau nên anh đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với chị H là có căn cứ. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Công Th. Xử cho anh Th được ly hôn với chị H.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành, Tòa án quyết định:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Cho anh Nguyễn Công Th được ly hôn với chị Lê Thị H.
  2. Về con chung: Không yêu cầu, nên không xem xét giải quyết.
  3. Về án phí: Anh Nguyễn Công Th phải nộp 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp.
  4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh B;
- Cục THADS tỉnh B;
- UBND xã Giáp S, huyện Lục Ng;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA



Trần Thị Hà
THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 40/2021/HNGĐ-ST ngày 13/04/2021 của Tòa án nhân dân tỉnh B về tranh chấp hôn nhân và gia đình

  • Số bản án: 40/2021/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hôn nhân và gia đình
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 13/04/2021
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân tỉnh B
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp HNGĐ
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger