Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BẾN CÁT
TỈNH BÌNH DƯƠNG

Bản án số: 40/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 10-6-2021
V/v tranh chấp ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BẾN CÁT, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Hồ Thị Hoa.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Nguyễn Thị Thắm;
  2. Bà Nguyễn Kim Lý.

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Kiều Oanh – Thư ký Toà án nhân dân thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Quỳnh - Kiểm sát viên.

Ngày 10 tháng 6 năm 2021, tại trụ sở Toà án nhân dân thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 144/2021/TLST–HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2021 về việc: “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 53/2021/QĐXXST–HNGĐ ngày 07/5/2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số 07/2021/QĐST-HNGĐ ngày 24/5/2021 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1971; địa chỉ thường trú: Ấp T, xã A, thị xã B, tỉnh Bình Dương. Vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Bị đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1966; địa chỉ thường trú: Ấp T, xã A, thị xã B, tỉnh Bình Dương. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo Đơn khởi kiện đề ngày 16/3/2021 và lời khai trong quá trình tham gia tố tụng nguyên đơn bà Nguyễn Thị D trình bày:

Bà D và ông T chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện (nay là thị xã) B, tỉnh Sông Bé (nay là tỉnh Bình Dương) vào năm 1989 theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn quyển số 01, số 08 ngày 26/4/1989. Hôn nhân giữa bà D và ông T hoàn toàn tự nguyện. Vợ chồng bà D và ông T chung sống hạnh phúc với nhau một thời gian đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hợp nhau, thường xuyên cãi vã, ông T thường xuyên uống rượu về nhà quậy phá gia đình, không có trách nhiệm với gia đình và trên thực tế vợ chồng bà D và ông T đã sống ly thân với nhau. Nhận thấy, hôn nhân giữa bà D và ông T lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên bà D khởi kiện yêu cầu được ly hôn với ông T.

Về con chung: Bà Nguyễn Thị D và ông Trần Văn T có 02 người con chung tên: Trần Thị Thu H, sinh năm 1990 và Trần Thanh L, sinh năm 1992. Khi ly hôn, con chung đã trưởng thành nên bà D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Không tranh chấp nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Những chứng cứ, tài liệu nguyên đơn đã cung cấp: Bản sao Chứng minh nhân dân mang tên Nguyễn Thị D; sổ hộ khẩu do Trần Văn T đứng tên chủ hộ; giấy chứng nhận kết hôn; giấy khai sinh; phiếu báo phát (liên 02).

Bị đơn ông Trần Văn T: Bị đơn đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng. Tuy nhiên, ông T không có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án, vắng mặt không có lý do. Ông T không có văn bản trình bày ý kiến về yêu cầu khởi kiện của bà D và không cung cấp tài liệu, chứng cứ nào cho Tòa án.

Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã Bến Cát tham gia phiên toà:

- Về tố tụng: Thẩm phán, Thư ký đã tiến hành đúng, đầy đủ các thủ tục tố tụng theo quy định. Có đủ cơ sở để Tòa án xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.

- Về nội dung vụ án: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ nên đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Quan hệ pháp luật là “Tranh chấp ly hôn”. Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Bến Cát. Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định pháp luật.

[2] Về nội dung: Quan hệ hôn nhân giữa bà D và ông T là hợp pháp. Tuy nhiên, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, có căn cứ chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Hôn nhân và gia đình, và Nghị quyết về án phí:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị D về việc tranh chấp ly hôn với bị đơn ông Trần Văn T.

- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị D được ly hôn với ông Trần Văn T.

- Về con chung: Các con chung đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về án phí: Bà Nguyễn Thị D phải chịu 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm yết.

Nơi nhận:
  • - TAND tỉnh Bình Dương;
  • - VKSND tỉnh Bình Dương;
  • - VKSND thị xã Bến Cát;
  • - Chi cục THADS thị xã Bến Cát;
  • - UBND xã A, thị xã B, tỉnh Bình Dương;
  • - Sở tư pháp tỉnh Bình Dương;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: HSVA, VT.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA




Hồ Thị Hoa
THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 40/2021/HNGĐ-ST ngày 10/06/2021 của Tòa án nhân dân thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 40/2021/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/06/2021
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger