Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 2- ĐÀ NẴNG

Bản án số: 399/2025/HNGĐ-ST

Ngày 23/12/2025

V/v “Xin ly hôn”

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2- ĐÀ NẴNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thanh Thủy.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Vũ Thị Bích Thủyông Nguyễn Văn Đời

Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thái Phương Dung - Thư ký Toà án nhân dân khu vực 2- Đà Nẵng.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 2- Đà Nẵng tham gia phiên toà: Bà Lê Thị Bích Thủy - Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 12 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 2- Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 200/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2025 về việc “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 200/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 03/12/2025 giữa các đương sự:

*Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Hương U, sinh năm: 1999. CCCD số [...] cấp ngày 30/8/2024. Trú tại: 0 L, phường T, TP Đà Nẵng. SĐT: 0777.669.xxx. Có mặt.

*Bị đơn: Ông Dương Thanh D, sinh năm 1999. CCCD số [...] cấp ngày 22/12/2021; Trú Tại: Tổ C, phường S, TP Đ. Hiện đang chấp hành án tại Đội 19 K3, Trại giam A, tỉnh Quảng Trị. Có đơn xin vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

*Theo đơn xin ly hôn, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên toà hôm nay nguyên đơn bà Đỗ Thị Hương U trình bày:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Tôi và anh kết hôn vào năm 2020. Hôn nhân tự nguyện có thời gian tìm hiểu nhau. Có đăng ký kết hôn tại UBND phường T, quận T, TP Đà Nẵng nay là phường T, TP Đà Nẵng. Giấy đăng kí kết hôn số 38 ngày 05/5/2020. Sau khi kết hôn vợ chồng sống tại tổ C, phường S, TP .. Vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, tính cách 2 vợ chồng không thể hòa hợp, không có tiếng nói chung. Mặc dù tự hòa giải nhiều lần nhưng không thành, nay hôn nhân chỉ còn tồn tại về mặt pháp lý. Sau đó, ông D vi phạm pháp luật và bị tuyên phạt 07 năm tù. Nay về tình cảm, tôi xác định không còn và tôi làm đơn đề nghị Tòa án không tiếp tục hòa giải đề nghị Tòa án giải quyết cho tôi được li hôn với ông Dương Thanh D.
  • - Về quan hệ con chung: Bà Đỗ Thị Hương U xác định bà và ông Dương Thanh D có 1 con chung là Dương Thanh K sinh ngày 08/02/2019, ly hôn bà U xin nuôi con chung và không yêu cầu ông D cấp dưỡng nuôi con chung.
  • - Về tài sản chung và nợ chung: Bà Đỗ Thị Hương U xác định không có

* Bị đơn trong quá trình tham gia tố tụng ông Dương Thanh D có văn bản trình bày:

  • Về quan hệ hôn nhân: Tôi và bà Đỗ Thị Hương U kết hôn vào năm 2020. Hôn nhân tự nguyện có thời gian tìm hiểu nhau. Có đăng ký kết hôn tại UBND phường T, quận T, TP Đà Nẵng nay là phường T, TP Đà Nẵng. Sau khi kết hôn vợ chồng sống tại tổ C, phường S, TP .. Vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2021 thì tôi vi phạm pháp luật và đang chấp hành án tại Trại giam N, Quảng Trị. Nay vợ tôi là Đỗ Thị Hương U làm đơn xin ly hôn tôi đồng ý.
  • Về quan hệ con chung: có 01 con chung là Dương Thanh K sinh ngày 08/02/2019, ly hôn tôi đồng ý giao con chung cho bà U nuôi dưỡng, tôi không cấp dưỡng.
  • Về tài sản chung và nợ chung: không có

* Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2-Đà Nẵng:

  • - Về thủ tục tố tụng: về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án. Theo đó việc thụ lý vụ án, tổ chức hòa giải, thu thập chứng cứ, tống đạt các văn bản tố tụng và việc chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu của Thẩm phán được phân công thụ lý, giải quyết vụ án đều thực hiện đúng theo trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
  • -Về nội dung vụ án:
    • + Về hôn nhân: Đề nghị HĐXX áp dụng Điều 51, 56 Luật HNGĐ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đỗ Thị Hương U về việc ly hôn. Đề nghị HĐXX xử cho bà Đỗ Thị Hương U được ly hôn với ông Dương Thanh D.
    • + Về con chung: Bà U và ông D xác nhận có 1 con chung là Dương Thanh K sinh ngày 08/02/2019. Áp dụng Điều 81, 82 Luật HNGĐ đề nghị HĐXX giao con cho bà Đỗ Thị Hương U trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, ông Dương Thanh D không phải cấp dưỡng nuôi con.
    • + Về tài sản chung và nợ chung: Bà U và ông D xác định không có nên không đề cập giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, HĐXX nhận định:

[1].Về thủ tục tố tụng:

Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Tranh chấp ly hôn bà Đỗ Thị Hương U và ông Dương Thanh D thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải: Tòa án đã mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; thông báo kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ cho đương sự vắng mặt theo quy định tại Điều 208, 209, 210, 211 của BLTTDS. Tại phiên tòa hôm nay, Nguyên đơn không xuất trình thêm chứng cứ mới.

[2] Về nội dung tranh chấp: Xét yêu cầu khởi kiện của bà Đỗ Thị Hương U thì thấy:

[2.1]Về quan hệ hôn nhân: bà Đỗ Thị Hương U và ông Dương Thanh D kết hôn năm 2020 có đăng ký kết hôn tại UBND phường T, quận T, TP Đà Nẵng nay là phường T, TP Đà Nẵng. Hôn nhân hoàn toàn tự nguyện.

Theo bà U trình bày: Nguyên nhân chính dẫn đến việc ly hôn là do bất đồng quan điểm sống, tính cách 2 vợ chồng không hòa hợp, không có tiếng nói chung, thường xuyên cải nhau, hôn nhân chỉ còn tồn tại về mặt pháp lý vào năm 2022 ông D vi phạm pháp luật và bị tuyên phạt 07 năm tù, từ đó một mình bà U ở nhà nuôi con. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng đã hết, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên yêu cầu Toà án giải quyết cho bà U được ly hôn với ông D.

Ông D cũng thừa nhận vợ chồng có mâu thuẫn, bản thân ông cũng đồng ý ly hôn nhưng hiện nay ông đang chấp hành án tại Quảng Trị nên không thể tham dự phiên tòa nên đề nghị Tòa án Tòa án xem xét giải quyết theo thủ tục chung.

Theo đơn xác nhận tại UBND phường S, Tp Đà Nẵng thì cuộc sống vợ chồng giữa bà U và ông D có mâu thuẫn nhưng mâu thuẫn như thế nào địa phương không rõ.

Xét thấy, trong quá trình giải quyết Tòa án đã nhiều lần hòa giải động viên các bên đương sự đoàn tụ nhưng bà U vẫn cương quyết đề nghị Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông D. HĐXX xét thấy, hôn nhân giữa bà U và ông D đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài và mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, việc bà U yêu cầu Toà án giải quyết cho ly hôn là có căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nên HĐXX chấp nhận.

[2.2]. Về quan hệ con chung: bà Đỗ Thị Hương U và ông Dương Thanh D xác nhận có 1 con chung là Dương Thanh K, sinh ngày 08/02/2019. Bà U có nguyện vọng xin nuôi con chung.

HĐXX thấy việc giao con chung cho người trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng sau ly hôn phải căn cứ vào quyền về mọi mặt của con, hiện nay con chung còn nhỏ và trong thời gian ông D đi chấp hành án một mình bà U vẫn đảm bảo việc chăm nom chăm sóc con chung, mặc khác ông D trong văn bản trình bày ý kiến thống nhất giao con chung cho bà U nuôi dưỡng nên cần giao cho bà U trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc con chung Dương Thanh K là phù hợp với quy định tại Điều 81, 82 Luật HNGĐ năm 2014.

Về yêu cầu cấp dưỡng nuôi con: bà U không yêu cầu nên không xét

[2.3].Về tài sản chung và nợ chung: bà U và ông D khai nhận không có nên không xét.

Nếu sau này có tranh chấp về vấn đề tài sản chung, nợ chung thì có quyền khởi kiện bằng một vụ kiện dân sự khác.

[2.4] Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì án phí HNGĐ sơ thẩm là 300.000 đồng bà Đỗ Thị Hương U phải nộp.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: Các Điều 51, 53, 54,56,58,81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQHH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

  1. Chấp nhận đơn khởi kiện xin ly hôn của bà Đỗ Thị Hương U đối với ông Dương Thanh D.

    Tuyên xử: bà Đỗ Thị Hương U, sinh năm 1999, CCCD số [...] cấp ngày 30/8/2024 được ly hôn với ông Dương Thanh D, sinh năm 1999.

    Giấy chứng nhận kết hôn số 38 của UBND phường T, quận T, thành phố Đà Nẵng nay là phường T, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 05/5/2020 không còn giá trị pháp lý.

  2. Về con chung: Tuyên giao 01 con chung là Dương Thanh K, sinh ngày 08/02/2019 cho bà Đỗ Thị Hương U trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc đến tuổi trưởng thành.

    Bà Đỗ Thị Hương U không yêu cầu ông Dương Thanh D cấp dưỡng tiền nuôi con.

    Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng tiền nuôi con.

  3. Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên xem xét giải quyết.
  4. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng bà U phải nộp, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0002807 ngày 03/10/2025 tại Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng. Như vậy, U đã nộp đủ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
  5. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.

    Riêng bị đơn vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.

    Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • Các đương sự;
  • - VKSND KV 2 Đà Nẵng;
  • - THA DS TPĐN;
  • - Phòng THA KV 2 Đà Nẵng;
  • - UBND phường Thanh Khê, TPĐN;
  • - Hồ sơ vụ án.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Phạm Thanh Thủy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 399/2025/HNGĐ-ST ngày 23/12/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2- ĐÀ NẴNG về xin ly hôn

  • Số bản án: 399/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Xin ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2- ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: bà Đỗ Thị Hương U kiện xin ly hôn với ông Dương Thanh D
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger