Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHỢ LÁCH

TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 399/2024/HNGĐ - ST

Ngày: 09/12/2024.

V/v: “Ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ LÁCH, TỈNH BẾN TRE

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Dương Ngọc Tú.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Hà Công Tâm.
  2. Bà Dương Thị Mỹ Trân.

- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Văn Tuấn - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.

Ngày 09 tháng 12 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre, mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 320/2024/TLST - HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 110/2024/QĐXXST - HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2024 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Huỳnh Phong V - Sinh năm: 1977; địa chỉ: 2 ấp C, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre.

* Bị đơn: Bà Phạm Thị C - Sinh năm: 1978; địa chỉ: 3 ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Các đương có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn trình bày:

Về hôn nhân: Trước đây ông Huỳnh Phong V và bà Phạm Thị C có tiến đến hôn nhân, hôn nhân giữa ông bà là tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre vào ngày 25/6/2021.

Sau khi kết hôn ông sống hạnh phúc vài năm thì phát sinh mâu thuẫn mà nguyên nhân là do cuộc sống chung có nhiều bất đồng quan điểm và ông bà thường xảy ra cãi vã.

Hiện tại ông bà còn sống chung nhà nhưng mạnh ai nấy sống. Giữa ông bà nhiều lần trao đổi về việc đoàn tụ nhưng không thành. Cho rằng tình cảm vợ chồng là không còn, không thể hàn gắn để đoàn tụ. Vì vậy, ông V yêu cầu được ly hôn với bà C.

Ông không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng sau khi ly hôn.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận.

Về nợ chung: Không có.

Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn trình bày:

Về hôn nhân: Về thời gian kết hôn, thời gian sống chung hạnh phúc, về con chung và về nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn thì bà đồng ý với lời trình bày của ông V.

Cho rằng mình còn thương chồng và do ông V có mối quan hệ với người khác nên mới yêu cầu ly hôn với bà. Bà không đồng ý ly hôn mà mong muốn được đoàn tụ.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận.

Về nợ chung: Không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào diễn biến tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Đây là vụ án “Ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự. Do các bên tranh chấp và nguyên đơn có đơn khởi kiện nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền và phù hợp với quy định khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về hôn nhân: Việc kết hôn giữa ông Huỳnh Phong V va bà Phạm Thị C là tự nguyện, ông bà có đăng ký kết hôn tại UBND xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre vào ngày 25/6/2021. Đây là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ. Tuy nhiên, sau khi kết hôn và chung sống hạnh phúc một thời gian thì đời sống hôn nhân có nhiều mâu thuẫn và ông V yêu cầu ly hôn với bà C.

Bà C không đồng ý ly hôn nhưng bản thân bà cũng thừa nhận từ nhiều năm nay bà nghi ngờ ông V có quen người khác và ông bà thường xuyên cãi vã. Mức độ cãi vã ngày càng nhiều mà không giảm. Giữa ông bà nhiều lần trao đổi để đoàn tự nhưng không được. Trong quá trình giải quyết vụ án, ông V kiên quyết ly hôn với bà C. Từ đó cho thấy, trình trạng hôn nhân giữa ông bà đã trở nên tầm trọng. Hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy, cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông V đối với bà C là phù hợp.

[3] Về con chung: Ông bà không có con chung.

[4] Về tài sản: Ghi nhận việc ông bà không yêu cầu giải quyết.

[5] Về nợ: Ghi nhận việc ông, bà khai không có.

[6] Về án phí: Nguyên đơn phải nộp án phí theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình;

Các điều 147, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Điều 26, 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về hôn nhân: Ông Huỳnh Phong V được ly hôn với bà Phạm Thị Cẩm .
  2. Về con chung: Ông bà không có con chung.
  3. Về tài sản: Ghi nhận việc ông bà không yêu cầu giải quyết.
  4. Về nợ: Ghi nhận việc ông bà khai không có.
  5. Về án phí sơ thẩm: Nguyên đơn phải nộp 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số 0005629 ngày 10/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre. Nguyên đơn đã nộp đủ án phí.
  6. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện Chợ Lách;
  • - Chi cục THADS huyện Chợ Lách;
  • - TAND tỉnh Bến Tre;
  • - UBND nơi đăng ký kết hôn;
  • - Lưu hsva, Vp.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Dương Ngọc Tú

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 399/2024/HNGĐ - ST ngày 09/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ LÁCH, TỈNH BẾN TRE về ly hôn

  • Số bản án: 399/2024/HNGĐ - ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 09/12/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ LÁCH, TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tòa án xét xử và chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger