|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 399/2024/HNGĐ-ST Ngày: 19/4/2024 V/v “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 - TP. HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Trí.
- Các Hội thẩm nhân dân:
- - Ông Nguyễn Văn Tiên
- - Ông Nguyễn Văn Quản
- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thống - Cán bộ Tòa án nhân dân Quận 12 - Tp ..
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 12: Không tham gia phiên toà.
Ngày 19/4/2024 tại Tòa án nhân dân Quận 12 xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 906/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2023 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 200/2023/QĐXX-ST ngày 07/3/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 297/2024/QĐST-HNGĐ ngày 27/3/2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh D, sinh năm 1966 ( Có đơn xin xét xử vắng mặt);
Địa chỉ thường trú: 96/3, Tổ G, Khu phố F, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Bà Phạm Hồng T, sinh năm 1968 ( Vắng mặt);
Địa chỉ thường trú: 96/3, Tổ G, Khu phố F, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện ngày 03/7/2023 và trong quá trình tố tụng, nguyên đơn ông Nguyễn Thanh D trình bày:
Ông Nguyễn Thanh D và bà Phạm Hồng T đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện H ( nay là phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh) theo Giấy chứng nhận kết hôn số 01/89, quyển số 38 ngày 27/11/1989.
Do quá trình chung sống không hòa hợp, mâu thuẫn nhiều về tính cách, cuộc sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông D yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn với bà Phạm Hồng T.
Về con chung: Có 03 con chung tên Nguyễn Ngọc Loan T1, sinh năm 1989; Nguyễn Ngọc Thanh H, sinh năm 1996; Nguyễn Thanh D1, sinh năm 2004 ( đã trưởng thành).
Về tài sản chung: tự thoả thuận; nợ chung: Không có.
- Bị đơn bà Phạm Hồng T vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ kiện, nên Tòa án không ghi nhận ý kiến của bà.
Kiểm sát viên không tham gia phiên tòa nên không phát biểu ý kiến.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
1. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Do bị đơn bà Phạm Hồng T đang cư ngụ tại Quận A nên căn cứ vào điểm a khoản 1 điều 35, điểm a khoản 1 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 12.
Ông Nguyễn Thanh D có đơn xin xét xử vắng mặt, bà Phạm Hồng T vắng mặt. Vì vậy, Tòa án căn cứ khoản 2 Điều 227, khoản 1 điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định pháp luật.
2. Về nội dung: Xét yêu cầu của nguyên đơn, Hội đồng xét xử nhận thấy:
Ông Nguyễn Thanh D và bà Phạm Hồng T đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện H ( nay là phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh) theo Giấy chứng nhận kết hôn số 01/89, quyển số 38 ngày 27/11/1989. Theo quy định tại Luật hôn nhân gia đình năm 2014, thì hôn nhân giữa ông D và bà T là đảm bảo giá trị pháp lý.
Nay ông D yêu cầu xin ly hôn với bà T do mâu thuẫn trầm trọng không thể hàn gắn. Tại Biên bản xác minh ngày 20/02/2024 của Tòa án nhân dân Quận 12 về tình trạng hôn nhân của ông D, bà T thì Ủy ban nhân dân phường T, Quận A cho biết: “việc mâu thuẫn giữa ông D và bà T, địa phương không rõ”.
Khoản 1 Điều 39 Bộ luật dân sự 2015 quy định về quyền nhân thân trong hôn nhân và gia đình: “ Cá nhân có quyền kết hôn, ly hôn, quyền bình đẳng của vợ chồng...”
Bà Phạm Hồng T đã được tống đạt hợp lệ văn bản tố tụng nhiều lần để đến Toà án tiến hành hoà giải, tuy nhiên bà T vẫn không đến. Điều này chứng tỏ bà T không có mong muốn hàn gắn hôn nhân với ông D.
Vì vậy, việc ông D nộp đơn đến Tòa án nhân dân Quận 12 xin ly hôn với bà T vì ông cho rằng cuộc sống hôn nhân giữa ông và bà T không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được đó là quyền nhân thân chính đáng nên yêu cầu xin ly hôn của ông D là có cơ sở để Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.
Về con chung: Có 03 con chung tên Nguyễn Ngọc Loan T1, sinh năm 1989; Nguyễn Ngọc Thanh H, sinh năm 1996; Nguyễn Thanh D1, sinh năm 2004 đều đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không giải quyết.
Về tài sản chung: tự thoả thuận; nợ chung: không có.
Về án phí hôn nhân sơ thẩm: 300.000đ, ông Nguyễn Thanh D phải nộp, được cấn trừ vào biên lai thu số AA/2023/0030589 ngày 05/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông D đã nộp đủ án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 272, 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
- Căn cứ Điều 8, 9, 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;
- Căn cứ Điều 39 Bộ luật dân sự 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn:
- Về quan hệ hôn nhân:
Ông Nguyễn Thanh D được ly hôn với bà Phạm Hồng T.
Giấy chứng nhận kết hôn số 01/89, quyển số 38 ngày 27/11/1989 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện H ( nay là phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh) cấp cho ông Nguyễn Thanh D và bà Phạm Hồng T không còn giá trị.
- Về con chung: Có 03 con chung tên Nguyễn Ngọc Loan T1, sinh năm 1989; Nguyễn Ngọc Thanh H, sinh năm 1996; Nguyễn Thanh D1, sinh năm 2004 ( đã trưởng thành).
- Về tài sản chung: tự thoả thuận; nợ chung: không có.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: 300.000đ, ông Nguyễn Thanh D phải nộp, được cấn trừ vào biên lai thu số AA/2023/0030589 ngày 05/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông D đã nộp đủ án phí.
- Quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày được tính kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc được niêm yết công khai. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, Viện kiểm sát trực tiếp cấp trên là 01 tháng, kể từ ngày tuyên án.
|
Nơi nhận:
|
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Minh Trí |
Bản án số 399/2024/HNGĐ-ST ngày 19/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về ly hôn
- Số bản án: 399/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/04/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thanh D - Phạm Hồng T ly hôn
