|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ LÁCH TỈNH BẾN TRE |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 398/2024/HNGĐ - ST
Ngày: 09/12/2024.
V/v: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con".
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ LÁCH, TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Dương Ngọc Tú.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Hà Công Tâm.
- Bà Dương Thị Mỹ Trân.
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Văn Tuấn - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Lách tham gia phiên tòa: Bà Huỳnh Thanh Thùy - Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 12 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre, mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 296/2024/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 111/2024/QĐXXST - HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2024 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Châu Thị Diễm T - Sinh năm: 1985; địa chỉ: 2 ấp H, xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre.
* Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Đ - Sinh năm: 1984; địa chỉ: 2 ấp H, xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Các đương sự vắng mặt, có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn trình bày:
Về hôn nhân: Năm 2004, bà Châu Thị Diễm T và ông Nguyễn Văn Đ có tiến đến hôn nhân. Hôn nhân giữa ông bà là tự nguyện, ông bà có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán và có đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre vào ngày 29/7/2004.
Sau khi kết hôn ông bà sống hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn mà nguyên nhân là do cuộc sống chung có nhiều bất đồng quan điểm. Ông Đ hay uống rượu, khi say rượu ông chửi và nghi ngờ bà không chung thủy. Từ đó giữa ông bà hay cãi vả. Mặc dù hiện tại ông bà còn sống chung nhà nhưng mạnh ai nấy sống.
Cho rằng tình cảm vợ chồng là không còn, không thể hàn gắn để đoàn tụ. Vì vậy, bà T yêu cầu được ly hôn với Đ. Bà không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng sau khi ly hôn.
Về con chung: Ông bà có 02 người con chung là Nguyễn Thị Cẩm T1 - Sinh ngày: 07/8/2004 và Nguyễn Văn P - Sinh ngày 05/01/2008.
Sau khi ly hôn cháu P muốn sống với ai sẽ do cháu tự quyết định, người còn lại không phải cấp dưỡng nuôi con. Đối với cháu T1 đã thành niên nên ông bà không có yêu cầu gì.
Về tài sản: Tự thỏa thuận.
Về nợ: Không có.
Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn trình bày:
Ông và bà T kết hôn được gần 20 năm. Ông có uống rượu, giữa ông bà có cãi vã và bà T làm đơn ly hôn với ông. Do ông còn thương vợ nên không đồng ý ly hôn.
Ông bà có 02 người con chung là Nguyễn Thị Cẩm T1 - Sinh ngày: 07/8/2004 và Nguyễn Văn P - Sinh ngày 05/01/2008. Các con đã lớn nên ông bà không có yêu cầu gì.
Về tài sản, về nợ: Do không đồng ý ly hôn nên ông không có yêu cầu gì.
Phát biểu ý kiến của Kiểm sát viên:
Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án đã tiến hành giải quyết vụ án theo đúng quy định của pháp luật. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng về trình tự, thủ tục tố tụng.
Về quan điểm giải quyết vụ án:
Về hôn nhân: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà T đối với ông Đ.
Về con chung: Giao cháu Nguyễn Văn P - Sinh ngày 05/01/2008 cho ông Đ tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng. Bà T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Đối với cháu Nguyễn Thị Cẩm T1 - Sinh ngày: 07/8/2004 đã thành niên nên không xem xét giải quyết.
Về tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về về nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào diễn biến tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Đây là vụ án “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự. Do các bên tranh chấp và nguyên đơn có đơn khởi kiện nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền và phù hợp với quy định khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Trong quá trình giải quyết vụ án, các đương sự có yêu cầu giải quyết vắng mặt. Do vậy, việc Tòa án không thể tiến hành hòa giải và việc xét xử vắng mặt các đương sự là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về hôn nhân: Việc kết hôn giữa bà Châu Thị Diễm T và ông Nguyễn Văn Đ là tự nguyện, ông bà có đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre vào ngày 29/7/2004. Đây là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ. Tuy nhiên, sau khi kết hôn và chung sống hạnh phúc một thời gian thì đời sống hôn nhân có nhiều mâu thuẫn và bà T yêu cầu ly hôn với ông Đ.
Bản thân ông cũng thừa nhận hay uống rượu và có cự cãi với bà T, việc này đã xảy ra trong thời gian dài nhưng ông không khắc phục được. Trong quá trình giải quyết vụ án, bà T kiên quyết ly hôn với ông Đ. Từ đó cho thấy, trình trạng hôn nhân giữa ông bà đã trở nên tầm trọng. Hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy, cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà T đối với ông Đ là phù hợp.
[3] Về con chung: Do cháu Nguyễn Văn P - Sinh ngày 05/01/2008 đang sống với ông Đ và cháu cũng có nguyện vọng tiếp tục sống với ông. Do vậy, cần giao cháu P cho ông Đ tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp. Bà T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Đối với cháu Nguyễn Thị Cẩm T1 - Sinh ngày: 07/8/2004 đã thành niên nên không xem xét giải quyết.
[4] Về tài sản: Ghi nhận việc ông bà không yêu cầu giải quyết.
[5] Về nợ: Ghi nhận việc bà T khai không có. Ông Đ không có yêu cầu gì về nợ nên không xem xét giải quyết.
[6] Xét đề nghị của Kiểm sát viên là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
[7] Về án phí: Nguyên đơn phải nộp án phí theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các điều 56, 58, 81, 82, 83, 84, 85, 86, 119 của Luật hôn nhân và gia đình;
Các điều 147, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Điều 26, 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Bà Châu Thị Diễm T được ly hôn với ông Nguyễn Văn Đ.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Văn P - Sinh ngày 05/01/2008 cho ông Đ tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, hiện nay con đang sống với ông Đ.
Do ông Đ không yêu cầu gì về việc cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lợi dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của người không trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con chung cha, mẹ hoặc cơ quan có thẩm quyền có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
Đối với cháu Nguyễn Thị Cẩm T1 - Sinh ngày: 07/8/2004 đã thành niên nên không xem xét giải quyết.
- Về tài sản: Ghi nhận việc bà T, ông Đ không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ: Ghi nhận việc bà T khai không có. Ông Đ không có yêu cầu gì về nợ nên không xem xét giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Nguyên đơn phải nộp 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số 0003360 ngày 01/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre. Nguyên đơn đã nộp đủ án phí.
- Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Dương Ngọc Tú |
Bản án số 398/2024/HNGĐ - ST ngày 09/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ LÁCH, TỈNH BẾN TRE về ly hôn, tranh chấp về nuôi con
- Số bản án: 398/2024/HNGĐ - ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 09/12/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ LÁCH, TỈNH BẾN TRE
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tòa án xét xử và chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn
