|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 397/2024/DS – ST Ngày: 01-7-2024 V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Hương.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Trần Quang Cảnh
2. Bà Võ Kim Hường
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Vinh - Thư ký Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú tham gia phiên toà: Bà Đoàn Thị Thúy Hà – Kiểm sát viên.
Ngày 01 tháng 7 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Tân Phú - Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 566/2023/TLST-DS ngày 30 tháng 10 năm 2023 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 409/2024/QĐXXST-DS ngày 17 tháng 5 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 563/2024/QÐST-DS ngày 12 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty T (Việt Nam); Địa chỉ: I P, phường B, Quận A, Tp .; Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Phước Quỳnh G; Địa chỉ: P, Tầng D, Tòa nhà số G T, phường T, quận G, Tp . (Giấy ủy quyền ngày 25/10/2022) – (Có đơn xin vắng mặt).
- Bị đơn: Bà Châu Thị Ngọc C, sinh năm 1968; Địa chỉ: 1 T, phường P, quận T, Tp . – (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 22/9/2023 của Công ty T (Việt Nam) cùng các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án bà Nguyễn Phước Q Giao là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Ngày 22/12/2021, Công ty T (Việt Nam) (sau đây gọi tắt là Công ty) đã ký kết với bà Châu Thị Ngọc C hợp đồng tín dụng số 2707147 để bà C vay số tiền 31.980.000 đồng (trong đó khoản vay là 30.000.000 đồng và bảo hiểm 1.980.000 đồng); lãi suất 3.75%/tháng, mục đích: vay tiêu dùng và mua bảo hiểm người vay vốn; Thời hạn vay là 24 tháng; Bà C có nghĩa vụ thanh toán hàng tháng với số tiền 2.043.610 đồng, bắt đầu thanh toán từ ngày 25/01/2022 đến 25/12/2023. Sau khi được giải ngân đủ số tiền vay, thực hiện hợp đồng thì bà C đã thanh toán được 10 kỳ, với số tiền 20.436.100 đồng (trong đó tiền gốc là 9.868.591 đồng, tiền lãi là 10.567.509 đồng, phí là 105.688 đồng). Tuy nhiên từ ngày 30/10/2022 bà C đã không thanh toán theo nghĩa vụ hợp đồng đã ký. Công ty đã liên hệ rất nhiều lần bằng điện thoại và đã gửi các thông báo đề nghị thanh toán trực tiếp cho bà C để yêu cầu bà C thanh toán nhưng bà C vẫn không thực hiện cho đến nay.
Nay, Công ty yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà C thanh toán số tiền còn nợ tạm tính đến ngày 01/7/2024 là: 44.689.498 đồng; trong đó: Nợ gốc là 22.111.409 đồng; lãi trong hạn là 6.774.785 đồng, số tiền lãi quá hạn là: 14.985.762 đồng; số tiền lãi chậm trả là 826.542 đồng.
Yêu cầu thanh toán một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật. Lãi suất tiếp tục phát sinh kể từ ngày 02/7/2024 cho đến khi bà C trả hết nợ theo mức lãi suất hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng.
- Bị đơn – bà Châu Thị Ngọc C đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt. Tòa án không lấy được lời khai cũng như không tiến hành hòa giải được. Do đó, Tòa án đưa vụ án ra xét xử theo luật định.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
+ Về việc tuân theo pháp luật: Đương sự, Thư ký và Hội đồng xét xử đều tuân theo pháp luật tố tụng quy định tại Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 48, Điều 68, Điều 69, khoản 2 Điều 97, Điều 171, Điều 173, Điều 220, Điều 227, Điều 248, Điều 260 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
+ Về nội dung: Căn cứ vào hồ sơ vụ án có cơ sở xác định ngày 22/12/2021, giữa Công ty và bà C có ký kết Hợp đồng tín dụng số 2707147 để bà C vay số tiền 31.980.000 đồng; lãi suất 3.75%/tháng, mục đích: vay tiêu dùng và mua bảo hiểm người vay vốn; Thời hạn vay là 24 tháng, từ ngày 25/01/2022 đến 25/12/2023. Quá trình thực hiện hợp đồng bà C đã thanh toán được 10 kỳ với số tiền 20.436.100 đồng, đến nay bà C không thanh toán thêm bất kì khoản tiền nào cho Công ty. Nay, Công ty yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà C thanh toán số tiền còn nợ tạm tính đến ngày 01/7/2024 là: 44.689.498 đồng, thanh toán một lần. Do đó từ những cở sở trên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 463 và 466 Bộ luật Dân sự 2015; Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn. Về án phí: Tính theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu tài liệu có trong hồ sơ vụ án, sau khi nghe phát biểu của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]Về quyền khởi kiện, quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
Căn cứ đơn khởi kiện của Công ty T (Việt Nam), yêu cầu bà C thanh toán số nợ còn thiếu của hợp đồng tín dụng mà hai bên đã ký kết. Hội đồng xét xử nhận định vụ án trên là tranh chấp về hợp đồng tín dụng. Bị đơn bà Châu Thị Ngọc C có hộ khẩu thường trú tại quận T nên Tòa án nhân dân quận Tân Phú thụ lý giải quyết là phù hợp theo quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về thủ tục xét xử vắng mặt đương sự:
- Đại diện nguyên đơn – bà Nguyễn Phước Quỳnh G có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bà G.
- Bị đơn bà Châu Thị Ngọc C đã được Tòa án nhân dân quận Tân Phú tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa và giấy triệu tập theo khoản 1, khoản 2 Điều 177; khoản 2 Điều 220; khoản 3 Điều 233 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, nhưng bà C vắng mặt không lý do. Căn cứ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 Tòa án nhân dân quận Tân Phú vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bà C.
[2] Về yêu cầu của đương sự:
Xét, Công ty yêu cầu bà C thanh toán số tiền còn nợ tạm tính đến ngày 01/7/2023 là 44.689.498 đồng; trong đó: nợ gốc là 22.111.409 đồng; lãi trong hạn là 6.774.785 đồng, số tiền lãi quá hạn là: 14.985.762 đồng; số tiền lãi chậm trả là 826.542 đồng:
Hội đồng xét xử xét thấy, Căn cứ vào giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 2707147 ngày 22/12/2021 của bà C và phần phê duyệt của Công ty thể hiện thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện, hình thức và nội dung không trái với quy định pháp luật nên có hiệu lực từ thời điểm các bên giao kết hợp đồng theo quy định tại Điều 388, Điều 389 và Điều 405 Bộ luật Dân sự năm 2015 nên có giá trị để hai bên thực hiện.
Xét, trong quá trình thực hiện hợp đồng bà C chỉ thanh toán được 10 kỳ với tổng số tiền là 20.436.100 đồng và ngưng không trả cho đến nay là vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Nay Công ty khởi kiện yêu cầu bà C thanh toán số tiền còn nợ tạm tính đến ngày 01/7/2023 là 44.689.498 đồng; trong đó: nợ gốc là 22.111.409 đồng; lãi trong hạn là 6.774.785 đồng, số tiền lãi quá hạn là: 14.985.762 đồng; số tiền lãi chậm trả là 826.542 đồng. Nợ lãi tiếp tục phát sinh kể từ ngày 02/7/2023 cho đến khi bà C thanh toán xong số tiền còn nợ theo mức lãi suất được các bên thỏa thuận trong giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng là có cơ sở và phù hợp với quy định tại Điều 91, Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 14, Điều 21 và Điều 22 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng N về việc quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng nên Hội đồng xét xử có căn cứ chấp nhận.
Xét, trong quá trình giải quyết vụ án, bà C đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn không đến Tòa để trình bày ý kiến, yêu cầu do đó không có cơ sở xem xét.
- Về thời hạn và phương thức thanh toán: Công ty yêu cầu bà C thanh toán số tiền còn nợ một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật. Hội đồng xét xử xét thấy bà C đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán đã lâu là gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của Công ty, do đó việc Công ty yêu cầu bà C thanh toán số tiền trên một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật là có cơ sở chấp nhận.
[3] Về án phí dân sự sơ thẩm:
Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bà C phải chịu án phí trên số tiền phải trả cho nguyên đơn là 44.689.498 đồng x 5% = 2.234.475 đồng.
H lại toàn bộ số tiền tạm ứng án phí là 785.266 đồng cho Công ty T (Việt Nam).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 1 Ñieàu 36; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 3; khoản 1 Điều 147; Điều 180; điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều Điều 463 và Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015; Điều 91 và Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 7; khoản 1 Điều 8 và Điều 13 của Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm; Điều 6; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/NQUBTVQH14 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty T (Việt Nam).
- Buộc bà Châu Thị Ngọc C thanh toán cho Công ty T (Việt Nam) số tiền còn nợ tạm tính đến ngày 01/7/2024 của hợp đồng tín dụng số 2707147 ngày 22/12/2021 là 01/7/2023 là 44.689.498 (bốn mươi bốn triệu sáu trăm tám mươi chín ngàn bốn trăm chín mươi tám) đồng; trong đó: nợ gốc là 22.111.409 (hai mươi hai triệu một trăm mười một ngàn bốn trăm lẻ chín) đồng; lãi trong hạn là 6.774.785 (sáu triệu bảy trăm bảy mươi bốn ngàn bảy trăm tám mươi lăm) đồng, số tiền lãi quá hạn là: 14.985.762 (mười bốn triệu chín trăm tám mươi lăm ngàn bảy trăm sáu mươi hai) đồng; số tiền lãi chậm trả là 826.542 (tám trăm hai mươi sáu ngàn năm trăm bốn mươi hai) đồng.
Kể từ ngày 02/7/2024 lãi suất tiếp tục phát sinh trên số nợ gốc còn thiếu theo mức lãi suất được các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng mà hai bên đã ký kết cho đến khi bà Châu Thị Ngọc C thanh toán xong khoản nợ.
Thời hạn thanh toán: Một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
2. Án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Châu Thị Ngọc C phải chịu án phí là 2.234.475 (hai triệu hai trăm ba mươi bốn ngàn bốn trăm bảy mươi lăm) đồng.
H lại toàn bộ số tiền tạm ứng án phí là 785.266 (bảy trăm tám mươi lăm ngàn hai trăm sáu mươi sáu) đồng cho Công ty T (Việt Nam) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000118 ngày 30/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú.
Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Quyền kháng cáo:
Công ty T (Việt Nam) được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bà Châu Thị Ngọc C được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6; 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thanh Hương |
Bản án số 397/2024/DS – ST ngày 01/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 397/2024/DS – ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 01/07/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: tranh chấp hợp đồng tín dụng
