Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN BÌNH TÂN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 396/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 22/4/2024

V/v Ly hôn với người mất tích

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Đào Tiến Trung.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Bùi Diệu Huệ.
  2. Bà Lê Thị Tý.

Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: bà Lương Châu Nguyệt Thiện – Cán bộ Tòa án nhân dân quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Tân: bà Bùi Thị Thu Thảo – Kiểm sát viên.

Trong ngày 22 tháng 4 năm 2024 tại Tòa án nhân dân quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 47/2024/TLST-HNGĐ ngày 10/01/2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 56/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 29/02/2024, Quyết định hoãn phiên tòa số 55/2024/QĐST-HNGĐ ngày 28/3/2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Anh Đ, sinh năm 1970; thường trú: đường KDV, phường AL, quận BT, Thành phố Hồ Chí Minh. (Có đơn xin vắng mặt)

Bị đơn: ông Nguyễn Duy P, sinh năm: 1968; nơi cư trú cuối cùng: đường KDV, phường AL, quận BT, Thành phố Hồ Chí Minh. (Vắng mặt không có lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 22/12/2023 và các lời khai và các phiên hòa giải trong quá trình giải quyết, nguyên đơn trình bày:

Bà và ông Nguyễn Duy P sau thời gian quen biết, tìm hiểu đã tự nguyện tiến đến hôn nhân, cả hai đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn CG, huyện CG1, tỉnh TG và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 50 quyển 01 ngày 30/8/2000.

Trong quá trình chung sống hai vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, cãi vã và nhiều lần. Đến năm 2018 thì ông Nguyễn Duy P đã bỏ nhà đi đâu không rõ, sau đó bà đã làm thủ tục để tuyên bố ông Nguyễn Duy P mất tích theo Quyết định số 693/2023/QĐST-DS ngày 25/9/2023 của Tòa án nhân dân quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh. Nay bà đề nghị Tòa án nhân dân quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh giải quyết cho bà các yêu cầu:

Về quan hệ hôn nhân: Yêu cầu được giải quyết ly hôn với ông Nguyễn Duy P.

Về con chung: trong quá trình chung sống, bà Nguyễn Thị Anh Đ xác nhận có 02 (Hai) con chung tên Nguyễn Anh D sinh năm 1995 và Nguyễn Thị Phương V sinh năm 2000. Các con đã trưởng thành.

Về tài sản chung và nợ chung: bà Nguyễn Thị Anh Đ xác nhận không có.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh đã tiến hành triệu tập ông Nguyễn Duy P theo đúng quy định của pháp luật để làm việc cũng như cung cấp lời khai và tham dự phiên tòa nhưng ông Nguyễn Duy P không có mặt.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu về việc chấp hành đúng quy định theo Bộ Luật tố tụng dân sự của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, các đương sự và xác định: Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng các quy định của pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án, các đương sự đã thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình trong quá trình tham gia tố tụng.

Về nội dung vụ án: Đề nghị chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Anh Đ được ly hôn với ông Nguyễn Duy P.

Về con chung: có 02 (Hai) con chung tên Nguyễn Anh D sinh năm 1995 và Nguyễn Thị Phương V sinh năm 2000. Các con đã trưởng thành.

Về tài sản chung và nợ chung: bà Nguyễn Thị Anh Đ khai không có nên không cần giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. Về thủ tục tố tụng:

    Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:

    Bà Nguyễn Thị Anh Đ và ông Nguyễn Duy P đã tự nguyện đăng ký kết hôn với nhau ngày 30/8/2022 tại Ủy ban nhân dân thị trấn CG, huyện CG, tỉnh TG và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 50 quyển 01. Ông Nguyễn Duy P có địa chỉ cư trú cuối cùng là: đường KDV, phường AL, quận BT, Thành phố Hồ Chí Minh. Nguyên đơn nộp đơn ly hôn với bị đơn tại Tòa án nhân dân quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh, đây là vụ án tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

    Tòa án nhân dân quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng cho ông Nguyễn Duy P đúng theo quy định của pháp luật để triệu tập ông đến Tòa án tham gia phiên tòa theo quy định của pháp luật nhưng ông Nguyễn Duy P không có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án nên Tòa án nhân dân quận Bình Tân tiến hành xét xử vắng mặt ông Nguyễn Duy P theo quy định tại Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

    Nguyên đơn là bà Nguyễn Thị Anh Đ có đơn xin xét xử vắng mặt, căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án nhân dân quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh vẫn tiến hành xét xử vụ án theo quy định của pháp luật.

  2. Xét yêu cầu của đương sự:

    Qua các chứng cứ có trong hồ sơ và lời khai của nguyên đơn có đủ cơ sở để xác định bà Nguyễn Thị Anh Đ và ông Nguyễn Duy P đã tự nguyện đăng ký kết hôn với nhau ngày 30/8/2000 tại Ủy ban nhân dân thị trấn CG, huyện CG1, tỉnh TG và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 50 quyển 01. Tòa án đã triệu tập hợp lệ đối với ông Nguyễn Duy P để tiến hành hòa giải quan hệ hôn nhân giữa hai vợ chồng nhưng ông Nguyễn Duy P vẫn cố tình vắng mặt. Theo trả lời xác minh của Ủy ban nhân dân phường An Lạc, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh thì Ủy ban nhân dân phường chưa nhận được yêu cầu hòa giải mâu thuẫn giữa bà Nguyễn Thị Anh Đ và ông Nguyễn Duy P. Hiện ông Nguyễn Duy P đã bỏ địa phương đi đâu không rõ và đã bị tuyên bố mất tích theo Quyết định số 693/2023/QĐST-DS ngày 25/9/2023 của Tòa án nhân dân quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Anh Đ được ly hôn với ông Nguyễn Duy P.

    Về con chung: có 02 (Hai) con chung tên Nguyễn Anh D sinh năm 1995 và Nguyễn Thị Phương V sinh năm 2000. Các con đã trưởng thành.

    Về tài sản chung và nợ chung: bà Nguyễn Thị Anh Đ khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

  3. Về án phí:

    Án phí hôn nhân là 300.000 đồng bà Nguyễn Thị Anh Đ phải chịu và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai tạm thu án phí, lệ phí số AA/2023/0027260 ngày 10/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh, bà Nguyễn Thị Anh Đ đã nộp đủ án phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 228, Điều 238, Điều 266 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 ngày 12 tháng 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
    1. Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị Anh Đ được ly hôn với ông Nguyễn Duy P.

      Giấy chứng nhận kết hôn số 50 quyển 01 ngày 30 tháng 8 năm 2000 của Ủy ban nhân dân thị trấn CG, huyện CG1, tỉnh TG cấp cho ông Nguyễn Duy P và bà Nguyễn Thị Anh Đ không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Bản án này có hiệu lực pháp luật.

    2. Về con chung: có 02 (Hai) con chung tên Nguyễn Anh D sinh năm 1995 và Nguyễn Thị Phương V sinh năm 2000. Các con đã trưởng thành
    3. Về tài sản chung và nợ chung: bà Nguyễn Thị Anh Đ khai không có và không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
  2. Về án phí:

    Án phí hôn nhân là 300.000 đồng bà Nguyễn Thị Anh Đ phải chịu và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai tạm thu án phí, lệ phí số AA/2023/0027260 ngày 10/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh, bà Nguyễn Thị Anh Đ đã nộp đủ án phí.

  3. Về quyền kháng cáo, kháng nghị.

    Viện kiểm sát được quyền kháng nghị trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo là 15 (mười lăm) ngày tính từ ngày đương sự nhận được bản án hoặc được niêm yết.

    Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND quận Bình Tân;
  • - Chi cục THADS quận Bình Tân;
  • - UBND nơi đăng ký kết hôn;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đào Tiến Trung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 396/2024/HNGĐ-ST ngày 22/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về ly hôn với người mất tích

  • Số bản án: 396/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn với người mất tích
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger