Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 396/2024/DS-ST

Ngày: 24/9/2024

V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Tuấn Nhã.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Nguyễn Thị Kính.
  2. Ông Đoàn Văn Rỹ.

- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diệu Trinh – Thư ký Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Dương Thị Thanh Nhàn – Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 243/2024/TLST-DS ngày 21 tháng 5 năm 2024 về tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 226/2024/QĐXXST - DS ngày 06 tháng 8 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 192/2024/QĐST – DS ngày 28 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Công ty TNHH M

Địa chỉ trụ sở: D Đ, Phường B, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn : Ông Nguyễn Ý Q; Địa chỉ: D Đ, Phường B, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh là người đại diện theo ủy quyền - Văn bản ủy quyền ngày 22/11/2023.

2. Bị đơn: Ông Lê Thành T

Địa chỉ: A C, Phường A, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện cùng các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án nguyên đơn Công ty TNHH M (gọi tắt là Công ty M) có người đại diện theo ủy quyền là ông Nguyễn Ý Q trình bày:

Ngày 20/6/2022, Công ty M đã ký hợp đồng mua bán nợ số 2731/2022/TTCN/MAFC-WELCOME với Công ty T1 (Việt Nam) về khoản nợ của ông Lê Thành T. Nội dung khoản nợ của ông Lê Thành T như sau:

Ngày 18/3/2020, ông Lê Thành T có ký với Công ty T1 (Việt Nam) Hợp đồng tín dụng số 1313656 với số tiền vay là 50.000.000 đồng, thời hạn vay là 26 tháng, lãi suất 45%, mục đích vay tiêu dùng sinh hoạt phục vụ đời sống.

Kể từ ngày 17/6/2021, ông Lê Thành T đã không thanh toán khoản vay theo hợp đồng tín dụng đã ký kết với Công ty T1 (Việt Nam) và kể từ khi chuyển giao số nợ qua cho Công ty M, Công ty M đã nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng ông Lê Thành T vẫn không có thiện chí trả nợ.

Tính đến ngày 06/8/2024, ông Lê Thành T còn nợ các khoản sau

  • Nợ gốc: 27.155.375 đồng
  • Nợ lãi quá hạn: 50.199.713 đồng
  • Tổng cộng số tiền là 77.355.088 đồng

Do đó, để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Công ty, Công ty M kính đề nghị Quý Tòa giải quyết những vấn đề sau đây đối với bị đơn ông Lê Thành T.

Buộc ông Lê Thành T phải trả ngay một lần cho Công ty M tổng số tiền tạm tính đến ngày 06/8/2024 cụ thể như sau:

  • Nợ gốc: 27.155.375 đồng
  • Nợ lãi quá hạn: 50.199.713 đồng
  • Tổng cộng số tiền là 77.355.088 đồng

Và có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 07/8/2024 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng.

Đối với bị đơn ông Lê Thành T: Tòa án đã tiến hành thông báo thụ lý vụ án và đã nhiều lần triệu tập hợp lệ ông Lê Thành T đến Tòa án để giải quyết vụ án nhưng ông Lê Thành T không đến, do đó không có lời khai của đương sự tại tòa.

Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến: Kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án; nguyên đơn chấp hành tốt pháp luật tố tụng khi tham gia tố tụng dân sự; bị đơn chấp hành chưa tốt pháp luật tố tụng khi tham gia tố tụng dân sự. Về phần nội dung vụ án đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quá trình tố tụng

Xét đơn khởi kiện của Công ty M thì đây là vụ án tranh chấp hợp đồng tín dụng; do bị đơn cư trú tại Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh, nên theo qui định tại các Điều 26, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.

Xét nguyên đơn có đề nghị không tiến hành hòa giải nên căn cứ vào Điều 207, Điều 208 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc trường hợp không tiến hành hòa giải được, Thẩm phán tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ mà không tiến hành hòa giải.

Xét bị đơn đã được Tòa án triệu tập tham dự phiên tòa hợp lệ lần thứ hai mà đương sự vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan nên Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án theo quy định tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Xét hợp đồng mua bán nợ số 2731/2022/TTCN/MAFC-WELCOME mà Công ty W với Công ty T1 (Việt Nam) thoả thuận chuyển giao khoản nợ của ông Lê Thành T đã được các bên ký kết như vậy khoản nợ của ông Lê Thành T đã được chuyển giao từ Công ty T1 (Việt Nam) sang Công ty M và Công ty T1 (Việt Nam) không còn quyền, nghĩa vụ liên quan đến khoản nợ này.

[2] Về các yêu cầu của đương sự

Xét Công ty T1 (Việt Nam) với ông Lê Thành T có ký kết Hợp đồng tín dụng số 1313656, với các điều khoản cơ bản theo như phía nguyên đơn trình bày cùng Hợp đồng đã giao nộp cho Tòa án và phía bị đơn. Tính đến ngày 06/8/2024, ông Lê Thành T còn nợ các khoản sau

  • Nợ gốc: 27.155.375 đồng
  • Nợ lãi quá hạn: 50.199.713 đồng
  • Tổng cộng số tiền là 77.355.088 đồng

Tòa án đã thông báo việc thụ lý vụ án đến bị đơn và đã nhiều lần triệu tập bị đơn đến Tòa làm việc nhưng đương sự không có ý kiến phản hồi nên căn cứ vào khoản 4 Điều 91 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án giải quyết vụ án theo những chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ vụ án.

Xét Hợp đồng tín dụng số 1313656 với các điều khoản cơ bản theo như phía nguyên đơn trình bày là phù hợp với quy định tại Điều 90, Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010. Trong quá trình thực hiện ông Lê Thành T đã vi phạm thỏa thuận tại các điều khoản mà hai bên đã giao kết, vi phạm Điều 466 của Bộ luật dân sự năm 2015. Vì vậy, Hội đồng xét xử buộc ông Lê Thành T phải có nghĩa vụ thanh toán số tiền trên cho phía Công ty M.

[3] Về án phí dân sự sơ thẩm

Ông Lê Thành T phải chịu trên tổng số tiền thanh toán cho Ngân hàng; Ngân hàng không phải chịu án phí và được trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 91, Điều 147, Điều 227, Điều 228 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 466 của Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 90, Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

Căn cứ vào các Điều 7, Điều 8 và Điều 10 Nghị quyết số 01/2019/NQ – HĐTP ngày 11/01/2019 hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

  1. Buộc ông Lê Thành T phải có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty TNHH M số tiền 77.355.088 đồng, trong đó bao gồm số tiền nợ gốc là 27.155.375 đồng, tiền lãi tạm tính đến ngày 06/8/2024 là 50.199.713 đồng.

    Ông Lê Thành T phải chịu lãi tiếp tục phát sinh trên nợ gốc chưa thanh toán kể từ ngày 07/8/2024 đến ngày trả dứt nợ gốc theo mức lãi suất nợ quá hạn thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 1313656 ngày 18/3/2020.

    Thanh toán ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật.

  2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

    Án phí dân sự sơ thẩm là 3.867.754 đồng, ông Lê Thành T phải chịu nộp tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.

    Trả lại cho Công ty TNHH M số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.816.559 đồng (Một triệu tám trăm mười sáu ngàn năm trăm năm mươi chín đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000944 ngày 26/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 8.

  3. Thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND TP.HCM;
  • - VKSND Quận 8;
  • - Chi cục THADS Quận 8;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: VP, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Tuấn Nhã

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 396/2024/DS-ST ngày 24/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 396/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/09/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: HĐ tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger