|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN PHÚ TỈNH AN GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 395/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 29/11/2024
V/v “Tranh chấp hôn nhân gia đình, ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN PHÚ - TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thảo Ngân
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn Thiên Hoàn;
- Bà Lâm Thị Ngọc Giàu.
- Thư ký phiên toà: Ông Hà Thanh Ngọc – Thư ký Tòa án nhân dân huyện An Phú, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện An Phú, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Không tham gia
Ngày 29 tháng 11 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện An Phú mở xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 319/2024/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2024về việc “Tranh chấp xin ly hôn, nợ chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 1086/2024/QĐST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Hà Thanh N, sinh năm 1976; địa chỉ: số nhà D, khóm P, thị trấn Đ, huyện A, tỉnh An Giang – Vắng mặt có đơn.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1964; nơi cư trú: số nhà D, khóm P, thị trấn Đ, huyện A, tỉnh An Giang – Vắng mặt có đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, bản tự khai và các tài liệu kèm theo bà Hà Thanh N trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà N1 và ông T là do tự tìm hiểu, yêu thương nhau, được hai bên gia đình đồng ý, tổ chức lễ cưới vào năm 1993 nhưng từ trước đến nay ông bà không thực hiện đăng ký kết hôn.
Sau khi kết hôn, ông bà chung sống hạnh phúc, chí thú làm ăn tạo lập được tài sản. Tuy nhiên, thời gian gần đây, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn được, tình cảm vợ chồng không còn.
Nay nhận thấy không còn tiếng nói chung, không thể tiếp tục chung sống nên bà N1 xin ly hôn với ông T.
Về con chung: Trong thời gian chung sống ông bà sinh được 02 (hai) con chung tên Nguyễn Huỳnh K, sinh năm 1994 và Nguyễn Tấn T1, sinh năm 1996, hiện các con đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông bà tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Nguyễn Văn T trình bày:
Thống nhất lời trình bày của bà N1 về quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản chung và nợ chung. Nguyên nhân mâu thuẫn là do kinh tế đã tồn tại nhiều năm nay không thể nào hàn gắn được. Nay ông T nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, có quay về chung sống cũng không hạnh phúc nên ông đồng ý ly hôn với bà N1.
Ông bà cùng có đơn yêu cầu không tiến hành hòa giải tình cảm mà đưa vụ án ra xét xử, đồng thời ông bà có đơn xin xét xử vắng mặt.
Về tài liệu chứng cứ: Các tài liệu chứng cứ các đương sự giao nộp đã được thẩm tra và công khai trong quá trình hòa giải, các đương sự không có ý kiến gì về các tài liệu chứng cứ và tại phiên tòa không ai giao nộp bổ sung thêm tài liệu chứng cứ khác.
Tòa án không tiến hành thu thập tài liệu, chứng cứ khác.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp: Bà Nguyệt chung sống với ông T đến nay thì không còn hạnh phúc nên bà khởi kiện yêu cầu được ly hôn, Tòa án thụ lý vụ án tranh chấp hôn nhân và gia đình về việc ly hôn là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về thẩm quyền giải quyết: Ông T hiện có địa chỉ cư trú tại thị trấn Đ, huyện A. Do đó, căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện An Phú, An Giang.
[3] Xét yêu cầu khởi kiện của bà Hà Thanh N, Hội đồng xét xử nhận thấy:
[3.1] Về hôn nhân: Bà N1 và ông T tiến đến hôn nhân do tự tìm hiểu, chung sống, có tổ chức lễ cưới nhưng không đăng ký kết hôn nên không được xem là hôn nhân hợp pháp, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nên thụ lý, giải quyết theo Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đình “Không đăng ký kết hôn mà yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng...”. Do đó, Hội đồng xét xử tuyên bố không công nhận bà N1 và ông T là vợ chồng.
[3.2] Về con chung: Trong thời gian chung sống ông bà sinh được 02 (hai) con chung tên Nguyễn Huỳnh K, sinh năm 1994 và Nguyễn Tấn T1, sinh năm 1996, hiện các con đã trưởng thành, tự lập và có gia đình riêng nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[3.3] Về tài sản chung: Ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[4] Về án phí: Bà Nguyệt là nguyên đơn nên phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm. Các đương sự không phải chịu án phí nào khác.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51, 53 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 4 Điều 147, các Điều 244, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 27, Nghị quyết số 326/2016 UBTVQH 14, ngày 30/12/2016;
Xử: Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của bà Hà Thanh N.
- Về hôn nhân: Không công nhận bà Hà Thanh N và ông Nguyễn Văn T là vợ chồng.
- Về án phí: Bà Hà Thanh N phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được chuyển từ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0010114 ngày 29/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Phú (bà N đã nộp đủ). Ông T không phải chịu án phí.
- Về quyền kháng cáo: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (ngày 29/11/2024) thời hạn kháng cáo của các đương sự được tính kể từ ngày tống đạt hoặc niêm yết bản án tại nơi cư trú.
- Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bản án số 395/2024/HNGĐ-ST ngày 29/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN PHÚ - TỈNH AN GIANG về tranh chấp hôn nhân gia đình, ly hôn
- Số bản án: 395/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hôn nhân gia đình, ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN PHÚ - TỈNH AN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà N xin ly hôn với ông T
