Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 3933/2024/DS-ST

Ngày: 23-8-2024

V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phương Thảo

Các Hội thẩm nhân dân.

  1. Bà Trần Thị Hương
  2. Ông Phạm Văn Tâm

- Thư ký phiên tòa: Bà Đoàn Thị Xuân - Thư ký Toà án nhân dân thành phố Thủ Đức - Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức - Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Trương Thị Ngọc H - Kiểm sát viên sơ cấp.

Ngày 23 tháng 8 năm 2024, tại phòng xử B Tòa án nhân dân thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 724/2024/TLST-DS ngày 05 tháng 4 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 5925/2024/QĐST-DS ngày 26 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q1

Địa chỉ: A L, phường T, quận C, Thành phố Hà Nội.

Đại diện ủy quyền: Ông Nguyễn Văn T ( có đơn xin vắng mặt)

Bị đơn: Ông Võ Hoàng Minh D, sinh năm 1986 ( vắng mặt)

Địa chỉ: Căn hộ B chung cư S Xa lộ H, phường H, thành phố T.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

Công ty cổ phần G

Địa chỉ: F đường N, phường S, quận T.

Đại diện ủy quyền: Bà Lê Thị Hồng  ( vắng mặt), ông Trần Quang V ( vắng mặt)

Địa chỉ: B đường D phường S, quận T.

Ông Nguyễn Đình Q, sinh năm 1992 ( vắng mặt)

Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1998 ( vắng mặt)

Bà Đoàn Thị T1, sinh năm 1970 ( vắng mặt)

Trẻ Nguyễn Đình Minh K, sinh năm 2022 ( có đại diện theo pháp luật ông Nguyễn Đình Q và bà Nguyễn Thị N)

Cùng địa chỉ: Căn hộ A.16.19 loại F2-dp, tầng 16 Tòa nhà A A1 Khu liên hợp thể dục thể thao và dân cư T2 ( C) phường S, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN THẤY:

Trong đơn khởi kiện ngày 15/3/2024 và lời khai tại tòa, đại diện nguyên đơn Ngân hàng TMCP Q1 là ông Nguyễn Văn T trình bày:

Ngày 05/6/2023, ông Võ Hoàng Minh D đã ký Hợp đồng tín dụng số 0001.23.101.14504709.TD cùng Văn bản nhận nợ LD2317142997 ngày 05/6/2023 với Ngân hàng TMCP Q1 ( gọi tắt Ngân hàng Q1) vay số tiền 1.991.297.547 đồng, thời hạn vay 240 tháng (20/6/2023 đến 19/6/2043), để thanh toán tiền mua căn hộ. Lãi suất cho vay tại thời điểm giải ngân là 15.2%/năm. Lãi suất cho vay thời gian tiếp theo điều chỉnh định kỳ 3 tháng/lần vào các ngày 05/9, 05/12, 05/3, 05/6 hàng năm và được xác định bằng lãi suất tham chiếu Việt Nam đồng thời hạn khoản vay > 120 – kỳ điều chỉnh 3 tháng áp dụng tại ngày điều chỉnh lãi suất cộng biên độ 4.9%/năm.

Để đảm bảo cho các khoản vay nêu trên, Ông Võ Hoàng Minh D đã thế chấp tài sản là Quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán Căn hộ số TT/M&S/1.03/A1-BA/A.16.19 ngày 31/7/2017 và các phụ lục, văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng mua bán kèm theo (nếu có) giữa Công ty Cổ phần G và ông/bà Nguyễn Thị Khánh M, Văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở công chứng số 0004046, quyển số 06/2023 TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 05/06/2023 giữa ông/bà Nguyễn Thị Khánh M và ông Võ Hoàng Minh D, xác nhận của chủ đầu tư số tham chiếu TT/C&A/1.03/A1-BA/A.16.19/N.LINH ngày 15/6/2023 về việc mua bán/chuyển nhượng căn hộ số A.16.19, Loại F, tầng 16, Tòa nhà A, Khu E, diện tích sử dụng căn hộ là 90,5 m2, diện tích sàn: 98,10 m2 thuộc dự án Khu liên hợp thể dục thể thao và dân cư T (C) tại phường S, quận T, TP . theo Hợp đồng thế chấp (Áp dụng đối với tài sản là quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở) số 158186.23.101.14504709.BĐ ngày 19/6/2023. Tài sản thế chấp đã được đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ông D đã không thực hiện trả nợ theo như cam kết trong Hợp đồng tín dụng và Văn bản nhận nợ. Ngân hàng Q1 đã gửi nhiều thông báo, công văn yêu cầu khách hàng trả nợ và nhưng khách hàng đều không thực hiện theo yêu cầu, có biểu hiện kéo dài thời gian và cố tình trốn tránh nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng. Tính đến thời điểm khởi kiện, ông D đã thanh toán được 19.670.998 đồng nợ gốc và thanh toán được 37.890.120 đồng tiền lãi. Tính đến ngày 23/8/2024, dư nợ của Ông Võ Hoàng Minh D tại Ngân hàng Q1 là 2.194,792,562 đồng, trong đó nợ gốc: 1,971,626,549 đồng, nợ lãi trong hạn: 11,813,218 đồng, nợ lãi quá hạn: 211,352,795 đồng. Ngân hàng Q1 khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết:

  • - Buộc ông Võ Hoàng Minh D phải thanh toán nợ cho Ngân hàng Q1 tổng số tiền là 2,194,792,562 đồng, bao gồm: Nợ gốc là 1,971,626,549 đồng, tổng nợ lãi là 223,166,013 đồng (tạm tính đến ngày 23/8/2024). Thanh toán một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.
  • -Buộc ông Võ Hoàng Minh D tiếp tục thanh toán phần nợ lãi phát sinh theo lãi suất quá hạn quy định tại Hợp đồng cho vay số 0001.23.101.14504709.TD ký kết ngày 05/6/2023 và Văn bản nhận nợ kèm theo kể từ ngày 24/8/2024 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ cho Ngân hàng Q1.
  • - Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, nếu ông Võ Hoàng Minh D không thanh toán toàn bộ khoản nợ vay thì Ngân hàng Q1 yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản bảo đảm là Quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán Căn hộ số TT/M&S/1.03/A1-BA/A.16.19 ngày 31/7/2017 và các phụ lục, văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng mua bán kèm theo (nếu có) giữa Công ty Cổ phần G và ông/bà Nguyễn Thị Khánh M, Văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở công chứng số 0004046, quyển số 06/2023 TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 05/06/2023 giữa ông/bà Nguyễn Thị Khánh M và ông Võ Hoàng Minh D, xác nhận của chủ đầu tư số tham chiếu TT/C&A/1.03/A1-BA/A.16.19/N.LINH ngày 15/6/2023 về việc mua bán/chuyển nhượng căn hộ số A.16.19, Loại F, tầng 16, Tòa nhà A, Khu E, diện tích sử dụng căn hộ là 90,5 m², diện tích sàn: 98,10 m² thuộc dự án Khu liên hợp thể dục thể thao và dân cư T (C) tại phường S, quận T, TP . theo Hợp đồng thế chấp (Áp dụng đối với tài sản là quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở) số 158186.23.101.14504709.BĐ ngày 19/6/2023 để thu hồi toàn bộ khoản nợ tại Ngân hàng Q1.
  • -Toàn bộ số tiền thu được từ việc phát mại tài sản nêu trên được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của ông Võ Hoàng Minh D tại Ngân hàng Q1. Trường hợp, số tiền thu được từ việc phát mại tài sản không đủ để thanh toán hết nghĩa vụ trả nợ của ông Võ Hoàng Minh D tại Ngân hàng Q1 thì khách hàng vẫn phải có nghĩa vụ thanh toán tiếp số tiền còn thiếu cho Ngân hàng.

Bị đơn ông Võ Hoàng Minh D không có ý kiến trình bày đối với yêu cầu của nguyên đơn.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Đình Q, bà Nguyễn Thị N, bà Đoàn Thị T1 không có ý kiến trình bày đối với yêu cầu của nguyên đơn.

Công ty cổ phần G (gọi tắt Công ty) trình bày: Ngày 31/7/2017 bà Nguyễn Thị Khánh M có ký Hợp đồng mua bán căn hộ TT/M&S/1.03/A1-BA/A.16.19 với Công ty cổ phần G để mua căn hộ số A.16.19 Block A chung cư Celadon City khu E. Ngày 03/3/2020, bà M thoanh toán 95% giá mua và 2% phí bảo trì. Ngày 05/6/2023, bà M chuyển nhượng Hợp đồng mua bán căn hộ trên cho ông Võ Hoàng Minh D. Ngày 15/6/2023, sau khi xác nhận thông qua văn bản xác nhận chuyển nhượng Hợp đồng mua bán căn hộ số tham chiếu TT/C&A/1.03/A1-BA/A.16.19/N.LINH, Công ty đã có biên bản giao căn hộ A.16.19 cho ông D.

Theo đó, các quyền và nghĩa vụ theo Hợp đồng mua bán căn hộ sẽ do ông D có trách nhiệm thực hiện với Công ty. Hiện căn hộ này chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu. Công ty không có ý kiến về yêu cầu khởi kiện cùa Ngân hàng Q1 đối với ông D.

Tại phiên tòa:

Đại diện Ngân hàng TMCP Q1 có đơn xin vắng mặt. Trong đơn đại diện Ngân hàng Q1 yêu cầu ông D thanh toán số nợ tạm tính đến ngày 23/8/2024 là 2.194.792.562 đồng, tiếp tục chịu lãi phát sinh quy định quy định tại Hợp đồng cho vay số 0001.23.101.14504709.TD ký kết ngày 05/6/2023 và Văn bản nhận nợ kèm theo kể từ ngày 24/8/2024 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ cho Ngân hàng Q1. Trường hợp ông D không thanh toán đủ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp đề thu hồi nợ. Trường hợp, số tiền thu được từ việc phát mại tài sản không đủ để thanh toán hết nghĩa vụ trả nợ của ông Võ Hoàng Minh D tại Ngân hàng Q1 thì khách hàng vẫn phải có nghĩa vụ thanh toán tiếp số tiền còn thiếu cho Ngân hàng.

Bị đơn ông Võ Hoàng Minh D và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Nguyễn Đình Q, bà Nguyễn Thị N, bà Đoàn Thị T1, đại diện Công ty cổ phần G là bà Lê Thị Hồng  và ông Trần Quang V vắng mặt.

Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa:

  • - Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử đúng theo qui định của pháp luật.
  • - Về việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: các đương sự thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình đúng quy định pháp luật, tuân theo nội quy phiên tòa. Đương sự, đại diện ủy quyền đương sự có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự, văn bản ủy quyền hợp lệ.
  • - Về việc giải quyết nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu nguyên đơn. Bị đơn phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

XÉT THẤY:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Ngân hàng thương mại cổ phần Q1 kiện yêu cầu ông Võ Hoàng Minh D trả số tiền vay và lãi nên đây là vụ án tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo qui định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và bị đơn cư trú tại phường H, thành phố T nên thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức theo điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[2. Về tố tụng: Đại diện nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử xử vắng mặt theo qui định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

Bị đơn ông Võ Hoàng Minh D và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Nguyễn Đình Q, bà Nguyễn Thị N, bà Đoàn Thị T1, bà Lê Thị Hồng Â, ông Trần Quang V đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử xử vắng mặt theo qui định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

[3] Về nội dung yêu cầu của nguyên đơn, Hội đồng xét xử nhận thấy:

[3.1] Căn cứ Hợp đồng tín dụng số 0001.23.101.14504709.TD ký kết ngày 05/6/2023 và Văn bản nhận nợ ngày 05/6/2023 giữa ông D với Ngân hàng Q1 có cơ sở để xác định ông D có vay Ngân hàng Q1 số tiền 31.991.297.547 đồng; Mục đích vay thanh toán tiền mua căn hộ; Thời hạn vay 240 tháng từ ngày 20/6/2023 đến ngày 19/6/2043; Lãi suất vay 15,2%/năm, lãi suất có điều chỉnh theo Văn bản nhận nợ ngày 05/6/2023.

Căn cứ Bảng tổng hợp gốc, lãi thì tính đến ngày 23/8/2024 đối với khoản nợ của ông D thể hiện còn nợ gốc 1.971.626.549 đồng và lãi trong hạn 11.813.218 đồng, lãi quá hạn 211.352.795 đồng.

Xét việc ông D không thanh toán nợ gốc và lãi cho Ngân hàng TMCP Q1 theo thỏa thuận trong hợp đồng là vi phạm hợp đồng, xâm phạm đến quyền lợi hợp pháp của Ngân hàng TMCP Q1 nên yêu cầu của Ngân hàng TMCP Q1 buộc ông D trả số nợ gốc 1.971.626.549 đồng và lãi trong hạn 11.813.218 đồng, lãi quá hạn 211.352.795 đồng và lãi phát sinh cho đến khi thanh toán xong tất cả các khoản nợ này là có cơ sở chấp nhận.

[3.2] Căn cứ Hợp đồng thế chấp số 158186.23.101.14504709.BĐ ngày 19/6/2023 thì ông D thế chấp Quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán Căn hộ số TT/M&S/1.03/A1-BA/A.16.19 ngày 31/7/2017 và các phụ lục, văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng mua bán kèm theo (nếu có) giữa Công ty Cổ phần G và ông/bà Nguyễn Thị Khánh M, Văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở công chứng số 0004046, quyển số 06/2023 TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 05/06/2023 giữa ông/bà Nguyễn Thị Khánh M và ông Võ Hoàng Minh D, xác nhận của chủ đầu tư số tham chiếu TT/C&A/1.03/A1-BA/A.16.19/N.LINH ngày 15/6/2023 về việc mua bán/chuyển nhượng căn hộ số A.16.19, Loại F, tầng 16, Tòa nhà A, Khu E, diện tích sử dụng căn hộ là 90,5 m², diện tích sàn: 98,10 m² thuộc dự án Khu liên hợp thể dục thể thao và dân cư T (C) tại phường S, quận T, TP . để bảo đảm cho khoản vay trên.

Do đó yêu cầu của Ngân hàng TMCP Q1 về việc yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản bảo đảm là Quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán Căn hộ số TT/M&S/1.03/A1-BA/A.16.19 ngày 31/7/2017 và các phụ lục, văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng mua bán kèm theo (nếu có) giữa Công ty Cổ phần G và ông/bà Nguyễn Thị Khánh M, Văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở công chứng số 0004046, quyển số 06/2023 TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 05/06/2023 giữa ông/bà Nguyễn Thị Khánh M và ông Võ Hoàng Minh D, xác nhận của chủ đầu tư số tham chiếu TT/C&A/1.03/A1-BA/A.16.19/N.LINH ngày 15/6/2023 về việc mua bán/chuyển nhượng căn hộ số A.16.19, Loại F, tầng 16, Tòa nhà A, Khu E, diện tích sử dụng căn hộ là 90,5 m², diện tích sàn: 98,10 m² thuộc dự án Khu liên hợp thể dục thể thao và dân cư T (C) tại phường S, quận T, TP . để thu hồi nợ trong trường hợp ông D không thanh toán hết số nợ trên cho Ngân hàng Q1 và tiếp tục có nghĩa vụ thanh toán trong trường hợp giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán toàn bộ khoản nợ là có cơ sở chấp nhận.

[4]. Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ 5.000.000 đồng Ngân hàng TMCP Q1 đã đóng tạm ứng. Ông Võ Hoàng Minh D phải có trách nhiệm hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Q1 chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ 5.000.000 đồng.

[5] Án phí: Ông Võ Hoàng Minh D phải nộp án phí trên số tiền 2.194.792.562 đồng là (72.000.000 đồng + 2% x 194.792.562 đồng) = 75.895.851 đồng.

Ngân hàng thương mại cổ phần Q1 không phải chịu án phí. Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Q1 tạm ứng án phí đã nộp 36.981.317 đồng theo biên lai số 0026094 ngày 04/4/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Từ những nhận định và phân tích trên, xét thấy phát biểu của kiểm sát viên đề nghị chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn là có cơ sở.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

  • - Áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 131, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
  • - Áp dụng các điều 317, 319, 320, 463, 466 Bộ luật dân sự năm 2015;
  • - Áp dụng Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
  • - Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

    Buộc ông Võ Hoàng Minh D có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần Q1 số nợ theo Hợp đồng tín dụng số 0001.23.101.14504709.TD ký kết ngày 05/6/2023 và Văn bản nhận nợ ngày 05/6/2023 tính đến ngày 23/8/2024 là 2.194.792.562 đồng (Hai tỷ một trăm chín mươi tư triệu bảy trăm chín mươi hai ngàn năm trăm sáu mươi hai đồng), trong đó nợ gốc 1.971.626.549 đồng, lãi trong hạn 11.813.218 đồng, lãi quá hạn 211.352.795 đồng.

    Kể từ ngày tiếp theo của ngày 23/8/2024, ông Võ Hoàng Minh D còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 0001.23.101.14504709.TD ngày 05/6/2023 và Văn bản nhận nợ ngày 05/6/2023. Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng, Văn bản nhận nợ các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà ông D phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

    Trường hợp ông Võ Hoàng Minh D không thanh toán hết số nợ trên cho Ngân hàng thương mại cổ phần Q1 thì Ngân hàng thương mại cổ phần Q1 có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án Dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản bảo đảm là Quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán Căn hộ số TT/M&S/1.03/A1-BA/A.16.19 ngày 31/7/2017 và các phụ lục, văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng mua bán kèm theo (nếu có) giữa Công ty Cổ phần G và ông/bà Nguyễn Thị Khánh M, Văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở công chứng số 0004046, quyển số 06/2023 TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 05/06/2023 giữa ông/bà Nguyễn Thị Khánh M và ông Võ Hoàng Minh D, xác nhận của chủ đầu tư số tham chiếu TT/C&A/1.03/A1-BA/A.16.19/N.LINH ngày 15/6/2023 về việc mua bán/chuyển nhượng căn hộ số A.16.19, Loại F, tầng 16, Tòa nhà A, Khu E, diện tích sử dụng căn hộ là 90,5 m², diện tích sàn: 98,10 m2 thuộc dự án Khu liên hợp thể dục thể thao và dân cư T (C) tại phường S, quận T, TP . theo Hợp đồng thế chấp số 158186.23.101.14504709.BĐ ngày 19/6/2023 để thu hồi nợ.

    Ông Võ Hoàng Minh D tiếp tục có nghĩa vụ thanh toán trong trường hợp giá trị tài sản bảo đảm nêu trên không đủ thanh toán toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Q1.

  2. Ông Võ Hoàng Minh D có trách nhiệm hoàn trả chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ 5.000.000 đồng cho Ngân hàng TMCP Q1.
  3. Án phí: Ông Võ Hoàng Minh D phải nộp án phí 75.895.851 đồng tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Thủ Đức.

    Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Q1 tạm ứng án phí đã nộp 36.981.317 đồng theo biên lai số 0026094 ngày 04/4/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - TAND TP.HCM;
  • - Viện KSND thành phố Thủ Đức;
  • - Chi cục THADS thành phố Thủ Đức;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Phương Thảo

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 3933/2024/DS-ST ngày 23/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Số bản án: 3933/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/08/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: NH QĐ cho ông D vay, có thế chấp tài sản
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger