Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CỜ ĐỎ

TP. CẦN THƠ

Bản án số: 39/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 30-5-2024

V/v Tranh chấp ly hôn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hoài Thương

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Hữu Thọ

Ông Lê Văn Thừa

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Giai Thoại- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.

Ngày 30 tháng 5 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 31/2024/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2024 về “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 68/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Huỳnh Ngọc N, sinh năm 2001. Vắng mặt, có đơn xin vắng mặt.

Địa chỉ: Số G khu vực P, phường T, TP Cần Thơ.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Vũ L, sinh năm 1993. Vắng mặt.

Địa chỉ: Số B, ấp T, xã T, huyện C, TP Cần Thơ.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1967. Vắng mặt.

Địa chỉ: Số B ấp T, xã T, huyện C, TP Cần Thơ.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại Đơn khởi kiện ngày 15/02/2024, Đơn xin rút một phần yêu cầu khởi kiện về việc chia tài sản chung và Tờ tự khai cùng ngày 21/3/2024; quá trình tố tụng và tại phiên toà nguyên đơn chị Huỳnh Ngọc N trình bày: Về quan hệ hôn nhân, chị và anh L do mai mối tiến tới hôn, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, TP Cần Thơ ngày 20/11/2023. Sau khi cưới vợ chồng về sống chung nhà với gia đình anh L, khoảng tháng đầu tiên thì cuộc sống vui vẻ nhưng sau đó thì vợ chồng thường xuyên bất hoà do không hợp tính tình, vợ chồng được mai mối chứ không tìm hiểu kỹ nên không hợp nhau, thường xuyên bất đồng quan điểm, vợ chồng thường hay cự cãi nhau, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng nên chị bỏ về nhà cha mẹ ruột sinh sống từ tháng 02/2024, vợ chồng sống ly thân cho đến nay. Về con chung: Không có. Về tài sản chung: Vợ chồng có 17 chỉ 07 phân vàng 18k hiện do mẹ chồng chị là bà Nguyễn Thị T đang cất giữ, trước đây chị yêu cầu chia đôi tài sản chung nhưng nay chị xác định xin rút toàn bộ yêu cầu chia tài sản chung để tự thoả thuận, không yêu cầu toà án giải quyết. Về nợ chung: Xác định không có.

Quá trình tố tụng bị đơn anh Nguyễn Văn Vũ L và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị T vắng mặt, vụ kiện không tiến hành hòa giải được.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng. Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ nhận định:

[1] Về tố tụng:

[1.1] Xét đơn khởi kiện của chị N về việc yêu cầu ly hôn với anh L thuộc lĩnh vực hôn nhân gia đình, bị đơn có nơi cư trú tại ấp T, xã T, huyện C, TP Cần Thơ nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Cờ Đỏ theo quy định tại Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[1.2] Ngày 20/5/2024 chị N có đơn xin xét xử vắng mặt, xét đơn xin vắng mặt của chị N là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận. Anh L1 là bị đơn và bà T là người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa đến lần thứ hai nhưng đều vắng mặt, không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt chị N, anh L1 và bà T.

[2] Về nội dung:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị N và anh L1 xác lập hôn nhân năm 2023, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nên chị N bỏ về nhà cha mẹ ruột sinh sống, vợ chồng sống ly thân từ khoảng tháng 02/2024, cho đến nay xác định vợ chồng không thể hàn gắn nên chị N cương quyết xin ly hôn. Quá trình tố tụng anh L1 đều vắng mặt, không có thiện chí hoà giải để hàn gắn tình cảm, không có ý kiến về việc xin ly hôn của chị N. Hội đồng xét xử nhận thấy mâu thuẫn giữa chị N và anh L1 đã đến mức trầm trọng, vợ chồng không thể đoàn tụ để tiếp tục sống chung, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị N đối với anh L1.

[2.2] Về nuôi con chung: Chị N khai không có nên không xem xét.

[2.3] Về chia tài sản: Quá trình khởi kiện chị N cho rằng vợ chồng có 17 chỉ 07 phân vàng 18k hiện do mẹ chồng chị là bà Nguyễn Thị T đang cất giữ, chị yêu cầu chia đôi tài sản chung nhưng nay chị xác định xin rút toàn bộ yêu cầu chia tài sản chung để tự thoả thuận, không yêu cầu toà án giải quyết. Xét việc rút toàn bộ yêu cầu chia tài sản chung của chị N là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật nên đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu chia tài sản chung.

[2.4] Về nghĩa vụ chung: Chị N khai không có nhưng chưa ghi nhận được ý kiến của anh L1 nên tách ra giải quyết thành vụ kiện khác khi có tranh chấp.

[3] Về án phí: Chị N phải nộp 300.000đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 28, Điều 35, Điều 39; Điều 217; Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình; Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử

  1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Huỳnh Ngọc N được ly hôn với anh Nguyễn Văn Vũ L.
  2. Về nuôi con chung: Đương sự khai không có nên không xem xét.
  3. Về chia tài sản: Đình chỉ yêu cầu chia tài sản chung.
  4. Nghĩa vụ chung: Không xem xét. Tách ra giải quyết thành vụ kiện khác khi có tranh chấp.
  5. Chị Huỳnh Ngọc N phải nộp 300.000đồng án phí sơ thẩm ly hôn, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đồng chị N đã nộp theo biên lai thu số 0007904 ngày 28/02/2024 thành tiền án phí.

Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt, có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được niêm yết tại Ủy ban nhân dân nơi cư trú hoặc được tống đạt hợp lệ.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND TP. Cần Thơ;
  • - VKSND huyện Cờ Đỏ;
  • - Chi cục THADS huyện Cờ Đỏ;
  • - UBND xã nơi đăng ký kết hôn;
  • - Lưu.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Hoài Thương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 39/2024/HNGĐ-ST ngày 30/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 39/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger