|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án số: 39/2025/HNGĐ-ST Ngày 24 - 02 -2025 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lâm Ngọc Trâm
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Ngọc Trường
Ông Đỗ Biên Ải
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Kiều Chinh là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.
Ngày 24 tháng 02 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 576/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2024 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 02/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2025 giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Chị Dương Việt T - Sinh năm 1993 (xin vắng mặt).
- - Bị đơn: Anh Lê Minh H – Sinh năm 1992 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện Đ, tỉnh C ..
Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện Đ, tỉnh C ..
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn chị Dương Việt T trình bày: Chị và anh Lê Minh H chung sống với nhau từ năm 2016, hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Tạ An Khương ngày 28/4/2016. Quá trình chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn, thường xuyên cải vã, mặc dù đã hàn gắn nhiều lần nhưng không thành, chị và anh H đã ly thân từ năm 2020 tới nay, nay chị xác định không thể tiếp tục chung sống cùng anh H nên yêu cầu được ly hôn với anh H.
Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh Lê Minh H, nhưng anh H không có văn bản phản đối yêu cầu khởi kiện của chị T, không tham gia hòa giải và xét xử.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Chị Dương Việt T có đơn yêu cầu Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt, anh Lê Minh H đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt. Căn cứ điểm a, b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
[2] Về hôn nhân: Chị T khai sau thời gian chung sống hạnh phúc thì vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, cãi nhau và đã sống ly thân từ năm 2020, tự tạo cuộc sống riêng, không còn trách nhiệm với nhau. Anh H không có ý kiến phản đối, anh cũng không mong muốn hàn gắn quan hệ hôn nhân với chị T, thể hiện qua việc nhiều lần Tòa án triệu tập hòa giải và xét xử, anh đều không tham gia. Từ đó cho thấy tình trạng hôn nhân của anh chị đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị T, cho chị và anh H ly hôn là phù hợp với khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình.
[3] Về con chung: Chị T xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[4] Về tài sản chung và nợ chung: Chị T xác định không có, anh H không phản đối, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[5] Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị T phải chịu theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm a, b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Áp dụng khoản 1 Điều 56, khoản 1, 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Dương Việt T. Cho chị Dương Việt T được ly hôn với anh Lê Minh H.
2. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Dương Việt T phải chịu 300.000 đồng. Chị T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm theo biên lai thu tiền số 0002307 ngày 10/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi, chị T đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Các đương sự có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
|
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ |
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |
|
Nguyễn Ngọc Trường |
Lâm Ngọc Trâm |
|
Đỗ Biên Ải |
Nơi nhận:
- - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau;
- - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi;
- - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi;
- - Ủy ban nhân dân xã Tạ An Khương;
- - Đương sự;
- - Lưu hồ sơ vụ án.
Bản án số 39/2025/HNGĐ-ST ngày 24/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 39/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu của chị Dương Việt T. Cho chị Dương Việt T được ly hôn với anh Lê Minh H.
