Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN TRẦN VĂN THỜI

TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 39/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 05-02-2025

V/v ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Huệ
  • Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Huỳnh Hưỡng
  • Bà Nguyễn Kim Lên
  • - Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Trúc Linh. Là thư ký Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.

Ngày 05 tháng 02 năm 2025 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 648/2024/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2024 về ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 535/2024/QĐXX-ST ngày 18 tháng 12 năm 2024 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Ông Bùi Chí N, sinh ngày 14/9/2000 (Xin vắng).
    Địa chỉ: Khóm B, thị trấn T, huyện T, tỉnh Cà Mau.
  2. Bị đơn: Bà Huỳnh N1, sinh ngày 16/8/2001 (Vắng mặt).
    Địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện T, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 11 tháng 10 năm 2024, ông Bùi Chí N trình bày:

Về hôn nhân: Ông Bùi Chí N và bà Huỳnh N1 kết hôn năm 2021, hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, do bất đồng quan điểm, thường xuyên cự cải, hôn nhân không còn hạnh phúc. Do đó, ông N yêu cầu xin ly hôn với bà N1.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có.

Ngày 06 tháng 01 năm 2025, ông N yêu cầu Toà án giải quyết, xét xử vụ án vắng mặt ông N.

Đối với bà Huỳnh N1, mặc dù đã được Tòa án thông báo, triệu tập hợp lệ đến Tòa án để xét xử vụ án nhưng bà Huỳnh N1 đều vắng mặt và không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của ông N.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng: Tranh chấp giữa ông Bùi Chí N và bà Huỳnh N1 là tranh chấp về ly hôn; bị đơn là bà Huỳnh N1 có nơi cư trú tại huyện T nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu giải quyết vụ án tại Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Đối với việc vắng mặt của bà Huỳnh N1, mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến Tòa án để giải quyết vụ án nhưng bà Huỳnh N1 vẫn không có ý kiến phản hồi đồng thời cũng không có mặt để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bà Huỳnh N1 theo quy định. Đối với việc đề nghị vắng mặt của ông Bùi Chí N, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt ông N theo quy định.

[2] Về hôn nhân: Ông Bùi Chí N và bà Huỳnh N1 xác lập quan hệ vợ chồng vào năm 2021 có đăng ký kết hôn và đủ điều kiện kết hôn theo luật định nên hôn nhân được chấp nhận là hợp pháp và được pháp luật công nhận, bảo vệ. Ông N cho rằng do bất đồng quan điểm, vợ chồng thường hay cự cải, hôn nhân không còn hạnh phúc, nên ông N yêu cầu được ly hôn với bà N1. Về phía bà N1, mặc dù biết được yêu cầu khởi kiện của ông N nhưng bà N1 cũng không có ý kiến thể hiện nguyện vọng hàn gắn mối quan hệ hôn nhân cùng ông N. Từ đó, Hội đồng xét xử thấy rằng, mối quan hệ hôn nhân giữa ông N, bà N1 không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận cho ông Bùi Chí N ly hôn với bà Huỳnh Như .

[3] Về con chung: Không có nên không xem xét.

[4] Về tài sản chung: Không có yêu cầu nên không xem xét.

[5] Về nợ chung: Không có yêu cầu nên không xem xét.

[6] Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

  • - Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
  • - Căn cứ vào các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
  • - Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của ông Bùi Chí N về việc ly hôn với bà Huỳnh Như .
  2. Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình, ông Bùi Chí N phải chịu 300.000 đồng. Ngày 25 tháng 10 năm 2024, ông Bùi Chí N đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005792 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau, được đối trừ.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Cà Mau;
  • - VKSND huyện Trần Văn Thời;
  • - Các đương sự;
  • - UBND xã Trần Hợi;
  • - Lưu: Hồ sơ, văn thư.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Bùi Thị Huệ

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 39/2025/HNGĐ-ST ngày 05/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU về ly hôn

  • Số bản án: 39/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger