Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN TRẦN VĂN THỜI

TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 39/2025/DS-ST

Ngày 05 - 02 - 2025

V/v Tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà: Ông Trương Huỳnh Hải.

Các Hội thẩm nhân dân:

  • Ông Nguyễn Việt Thắng.
  • Ông Nguyễn Công Trường.

- Thư ký phiên toà: Bà Dương Thị Thêu - Thư ký Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.

Ngày 05 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 987/2024/TLST-DS ngày 08/11/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 556/2024/QĐXXST-DS ngày 17/12/2024, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Bà Trần Nguyệt Ả, sinh năm 1956.
  2. Địa chỉ: Ấp T, xã P, huyện T, tỉnh Cà Mau.

  3. Bị đơn: Ông Lâm Hoàng K, sinh năm 1984.
  4. Địa chỉ: Ấp K, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau.

Nguyên đơn có mặt. Bị đơn vắng mặt không rõ lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện ngày 05/11/2024, lời trình bày của nguyên đơn có tại hồ sơ và tại phiên toà, thể hiện: Vào ngày 16/4/2022 bị đơn có hỏi mượn của nguyên đơn số tiền 33.000.000 đồng, việc mượn tiền có làm “Biên nhận ngày 16/4/2022 – do bị đơn viết”; vào ngày 17/8/2022 bị đơn có hỏi mượn nguyên đơn thêm số tiền 4.500.000 đồng; ngoài ra, bị đơn còn có nợ nguyên đơn tiền mực 300.000 đồng. Tổng các khoản tiền bị đơn nợ nguyên đơn là 37.800.000 đồng, các khoản nợ không có tính lãi suất. Quá trình mượn tiền thì bị đơn có trả được cho nguyên đơn được tổng số tiền 15.100.000 đồng, còn lại 22.700.000 đồng nguyên đơn yêu cầu bị đơn hoàn trả nhiều lần, nhưng không thực hiện, nên phát sinh tranh chấp.

Nguyên đơn yêu cầu bị đơn tổng số tiền 22.700.000 đồng.

- Đối với bị đơn: Tòa án đã triệu tập hợp lệ để tham gia phiên họp kiểm tra giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải và 02 lần để xét xử, nhưng bị đơn đều vắng mặt không rõ lý do, nên không ghi nhận được ý kiến. Đồng thời, quá trình giải quyết vụ án bị đơn cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ gì phản đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Từ những nội dung vụ án thể hiện;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được xem xét tại phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. [1] Xét về thủ tục: Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để xét xử nhưng vắng mặt không rõ lý do, nên căn cứ vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự (BLTTDS) xét xử vắng mặt bị đơn.
  2. [2] Về quyền khởi kiện, quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Nguyên đơn xác định bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán tiền nợ từ việc vay mượm tiền, nên thực hiện quyền khởi kiện bị đơn yêu cầu thanh toán tiền nợ. Xét thấy bị đơn có nơi cư trú tại huyện T, tỉnh Cà Mau nên Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau thụ lý giải quyết vụ án dân sự “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” là đúng theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 186 BLTTDS.
  3. [3] Về nội dung tranh chấp và xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
    1. [3.1] Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng bao gồm thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp cho bị đơn biết được yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và sau khi mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ thì Tòa án cũng đã thông báo kết quả phiên họp cho bị đơn biết được các tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp (trong đó các biên nhận nợ và giấy chiết tính tiền do nguyên đơn cung cấp), nhưng bị đơn không có ý kiến phản hồi, không cung cấp tài liệu, chứng cứ gì để phản đối lại với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và cũng không chứng minh việc đã thanh toán xong một phần hay toàn bộ số tiền theo yêu cầu của nguyên đơn. Như vậy, có căn cứ xác định thực tế bị đơn còn nợ nguyên đơn tổng số tiền 22.700.000 đồng theo yêu cầu của nguyên đơn là đúng.
    2. [3.2] Do bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận giữa các bên, nên cần buộc bị đơn phải có trách nhiệm hoàn trả cho nguyên đơn số tiền 22.700.000 là đúng theo quy định tại Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự (BLDS).
  4. [4] Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí sơ thẩm có giá ngạch 5% trên phần giá trị tiền tranh chấp Tòa án án buộc trả cho nguyên đơn theo quy định tại Điều 147 BLTTDS, điểm b khoản 1, khoản 3 Điều 24, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án (Nghị quyết 326). Nguyên đơn thuộc trường hợp được miễn dự nộp tiềm tạm ứng án phí và án phí theo quy định.

2

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 186, Điều 227, Điều 228 BLTTDS; Điều 463, Điều 466 BLDS; điểm b khoản 1, khoản 3 Điều 24, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326.

  1. Tuyên xử:
    • - Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Trần Nguyệt Ả.
    • Buộc bị đơn ông Lâm Văn K1 có trách nhiệm trả cho nguyên đơn bà Trần Nguyệt Ả tổng số tiền 22.700.000 đồng.
    • Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án mà bị đơn chậm thực hiện nghĩa vụ trả khoản tiền nói trên, thì hàng tháng bị đơn còn phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự đối với khoản tiền nói trên tương ứng với thời gian chậm trả.
  2. Án phí sơ thẩm dân sự có giá ngạch:
    • - Buộc bị đơn ông Lâm Văn K1 phải nộp là 1.135.000 đồng (Chưa nộp).
    • - Nguyên đơn bà Trần Nguyệt Ả thuộc trường hợp được miễn dự nộp tạm ứng án phí và án phí.
  3. Về quyền kháng cáo:
  4. Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án này trong hạn luật định 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án, hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

    Trường hợp bản án được thi hành theo quy định Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Cà Mau (gửi mail);
  • - VKSND huyện Trần Văn Thời;
  • - Chi cục THADS huyện Trần Văn Thời;
  • - Đương sự, NTGTT khác;
  • - Lưu HSVA, VP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Trương Huỳnh Hải

3

4

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 39/2025/DS-ST ngày 05/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Số bản án: 39/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/02/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu buộc trả nợ
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger