Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN PHÚ VANG

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2024/QÐST-HNGĐ

Phú Vang, ngày 03 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 26/2024/VDS- HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Lê Hữu Đ, sinh năm 1969. Địa chỉ: Số C V, TDP H, thị trấn P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Bà Huỳnh Thị Ngọc T, sinh năm 1980. Địa chỉ: Số C V, TDP H, thị trấn P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Hữu Đ và bà Huỳnh Thị Ngọc T đoàn tụ không thành, tự nguyện thuận tình ly hôn theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình.

[2] Về con chung: Ông Lê Hữu Đ và bà Huỳnh Thị Ngọc T xác nhận vợ chồng có 03 con chung là cháu Lê Hữu N, sinh ngày 10/02/2000, cháu Lê Thị Ngọc Ý, sinh ngày 18/4/2002, cháu Lê Hữu N1, sinh ngày 23/9/2006. Các đương sự thỏa thuận: Giao cháu Lê Hữu N1, sinh ngày 23/9/2006 cho bà Huỳnh Thị Ngọc T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi thành niên, đủ 18 tuổi. Ông Lê Hữu Đ không phải cấp dưỡng nuôi con. Đối với 02 cháu Lê Hữu N, Lê Thị Ngọc Ý đã thành niên nên các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

[3] Về tài sản chung: Ông Lê Hữu Đ, bà Huỳnh Thị Ngọc T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nợ chung: Ông Lê Hữu Đ, bà Huỳnh Thị Ngọc T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về lệ phí Tòa án: Ông Lê Hữu Đ, bà Huỳnh Thị Ngọc T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2024, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa ông Lê Hữu Đ và bà Huỳnh Thị Ngọc T.
    2. Về con chung: Giao cháu Lê Hữu N1, sinh ngày 23/9/2006 cho bà Huỳnh Thị Ngọc T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi thành niên, đủ 18 tuổi. Ông Lê Hữu Đ không phải cấp dưỡng nuôi con.

    Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

    1. Về tài sản chung: Ông Lê Hữu Đ, bà Huỳnh Thị Ngọc T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    2. Về nợ chung: Ông Lê Hữu Đ, bà Huỳnh Thị Ngọc T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Ông Lê Hữu Đ, bà Huỳnh Thị Ngọc T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn; được khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà ông Đ, bà T đã nộp theo các biên lai thu tiền số 0001868 và 0001869 ngày 11/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế;
  • - VKSND huyện Phú Vang;
  • - Chi cục THADS huyện Phú Vang;
  • - UBND thị trấn Phú Đa;
  • (ĐKKH số 74 ngày 29/6/2001)
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Lê Thúc Mỹ

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 39/2024/QÐST-HNGĐ ngày 03/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ VANG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số bản án: 39/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 03/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ VANG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Lê Hữu Định - Huỳnh Thị Ngọc Thúy
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger