Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN DIÊN KHÁNH

TỈNH KHÁNH HÒA

Bản án số: 39/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 14 - 8 - 2024

V/v: Ly hôn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIÊN KHÁNH, TỈNH KHÁNH HÒA

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thái Bảo Ngân

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Phan Thị Xuân Hương

2. Ông Huỳnh Văn Phi

Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Phương Thùy - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Ông Trần Công Chiến- Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 66/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 37/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số: 30/2024/QĐST-HNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2024; giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hoàng N – sinh năm 1969

Nơi cư trú: Thôn H, xã B, huyện D, tỉnh Khánh Hòa.

Bà N có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

- Bị đơn: Ông Phan Thanh T – sinh năm 1963

Nơi cư trú: Thôn N, xã B, huyện D, Khánh Hòa.

Ông T vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Tại đơn khởi kiện đề ngày 14/3/2024, trong quá trình giải quyết vụ án và tại đơn đề nghị xét xử vắng mặt bà Nguyễn Thị Hoàng N trình bày: bà và ông Phan Thanh T tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn ngày 03/7/1999 tại Ủy ban nhân dân xã D (nay là xã B), huyện D. Quá trình chung sống, vợ chồng bà sống không hạnh phúc, không có tiếng nói chung, thường xuyên phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng không hợp nhau về tính cách, bất đồng quan điểm sống. Từ năm 2002, ông T đã bỏ đi khỏi địa phương, không rõ tin tức. Đến ngày 09/11/2023, Tòa án nhân dân huyện Diên Khánh ra Quyết định sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 15 về việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích đối với ông Phan Thanh T. Từ đó đến nay, bà cũng không rõ tin tức của ông T. Nay bà xác định không còn tình cảm với ông T nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Phan Thanh T. Về con chung: Bà và ông T có 01 con là Phan Thanh L (đã chết năm 2016). Về tài sản chung và nợ chung: Bà xác định bà và ông T không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với bị đơn ông Phan Thanh T, trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã nhiều lần triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt, không đến Tòa để làm việc.

- Ý kiến của Viện kiểm sát nhân dân huyện Diên Khánh: Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và nguyên đơn đã tuân thủ đúng quy định pháp luật tố tụng, bị đơn không đến Tòa án làm việc. Về giải quyết nội dung vụ án: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Hoàng N. Về án phí: nguyên đơn phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Hoàng N có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn ông Phan Thanh T đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên tòa. Căn cứ Điều 227 của Bộ luật Tố tụng Dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án theo quy định của pháp luật

[2] Xét nội dung yêu cầu khởi kiện:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hoàng N và ông Phan Thanh T tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 03/07/1999 và được Ủy ban nhân dân xã D (nay là xã B), huyện D, tỉnh Khánh Hòa cấp giấy chứng nhận kết hôn số 15/1999, đây là hôn nhân hợp pháp.

Trong quá trình giải quyết vụ án và tại đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bà Nguyễn Thị Hoàng N vẫn giữ nguyên yêu cầu được ly hôn với ông Phan Thanh T. Thực tế từ năm 2002 đến nay, ông T đã bỏ nhà đi, không còn liên lạc với gia đình vì vậy, bà N đã yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Diên Khánh tuyên bố ông Phan Thanh T mất tích tại Quyết định giải quyết việc dân sự số 15/2023/QĐST-DS ngày 09/11/2023. Trong suốt quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã nhiều lần triệu tập ông T đến Tòa án để làm việc nhưng ông T đều vắng mặt không có lý do, không có ý kiến trình bày. Hội đồng xét xử xét thấy ông T và bà N đã không còn chung sống với nhau từ năm 2002, không còn quan tâm đến cuộc sống chung vợ chồng, quan hệ hôn nhân đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thị Hoàng N đối với ông Phan Thanh T là có cơ sở để chấp nhận.

[2.2] Về con chung: Bà N xác định bà và ông T có 01 con chung là Phan Thanh L đã chết năm 2016.

[2.3] Về tài sản chung: Bà N xác định không có nên không yêu cầu Hội đồng xét xử xem xét.

[2.4] Về nợ chung: Bà N xác định không có nên không yêu cầu Hội đồng xét xử xem xét.

[2.5] Về án phí: Bà Nguyễn Thị Hoàng N phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 51 và 56 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ các Điều 147, 227; 271 và 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

[1]. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Hoàng N.

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hoàng N được ly hôn với ông Phan Thanh T.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Hoàng N không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

[2]. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Hoàng N phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí mà bà N đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001194 ngày 21/3/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Diên Khánh. Bà N đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

[3]. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

* Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Khánh Hòa;
  • - VKSND huyện Diên Khánh;
  • - Chi cục THADS huyện Diên Khánh;
  • - UBND xã Bình Lộc
  • (Giấy CNKH số 15 ngày 03/7/1999);
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ, án văn.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Nguyễn Thái Bảo Ngân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 39/2024/HNGĐ-ST ngày 14/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIÊN KHÁNH, TỈNH KHÁNH HÒA về ly hôn

  • Số bản án: 39/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIÊN KHÁNH, TỈNH KHÁNH HÒA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger