|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TỊNH BIÊN TỈNH AN GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 39/2024/HNGĐ-ST Ngày: 14 - 5-2024 “V/v tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TỊNH BIÊN, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Thanh Hùng,
Các Hội thẩm nhân dân:
- - Ông Châu Kim Ba;
- - Ông Nguyễn Lâm Tới.
- Thư ký phiên tòa: Ông Châu Kim Sol, Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Tịnh Biên, tỉnh An Giang.
- Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân thị xã Tịnh Biên tham gia phiên toà: Ông Đặng Phương Nam – Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở, Tòa án nhân dân thị xã Tịnh Biên xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 329/2023/TLST-HNGĐ ngày 13/10/2023, về việc: “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 06/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 33/2024/QĐST-HNGĐ ngày 16/4/2024, giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Anh Huỳnh Văn L, sinh năm 1977; địa chỉ nơi cư trú: Tổ F, ấp T, xã P, huyện G, tỉnh Kiên Giang; có mặt.
- - Bị đơn: Chị Huỳnh Kim N, sinh năm 1984; địa chỉ nơi cư trú: Tổ C, ấp V, xã V, thị xã T, tỉnh An Giang; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn anh Huỳnh Văn L trình bày: Anh L và bà N qua thời gian tự quen biết nhau và chung sống với nhau từ đầu năm 2000, tự nguyện kết hôn và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện G, tỉnh Kiên Giang vào ngày 31/8/2009 theo giấy chứng nhận kết hôn số 27; khi vợ chồng cưới nhau về sinh sống tại nhà của ông L thuộc tổ F, ấp T, xã P, huyện G, tỉnh Kiên Giang; thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2013 thì phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cải nhau và ly thân từ đó đến nay; nay anh L yêu cầu ly hôn với chị N.
Về con chung: Trong thời gian chung sống, anh L và chị N có 02 con chung tên là Huỳnh Văn N1, sinh ngày 04/7/2001 và Huỳnh Kim L1, sinh ngày 15/02/2003. Hiện các con đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Tài sản chung và nợ chung: Không có.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án không tiến hành hòa giải được, do bà Huỳnh Kim N vắng mặt.
Phát biểu của đại diện Viện Kiểm sát:
Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử: Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện các thủ tục tố tụng đúng theo quy định pháp luật. Tuy nhiên, còn quá thời hạn chuẩn bị xét xử theo quy định tại điểm a khoản 1 và điểm d khoản 3 Điều 203 BLTTDS.;
Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án tại phiên tòa: Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về xét xử sơ thẩm vụ án.
Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Người tham gia tố tụng nguyên đơn cơ bản đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình theo quy định tại Điều 70, 71, 72 BLTTDS. Riêng, bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình theo quy định.
Ý kiến về giải quyết vụ án:
- - Về hôn nhân: Anh Huỳnh Văn L và chị Huỳnh Kim N tự nguyện sống chung với nhau như vợ chồng từ năm 2000 và đến năm 2009 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, nên được xem là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật thừa nhận. Quá trình sống chung giữa hai vợ chồng có 02 con chung là Huỳnh Văn N1, sinh ngày 04/07/2001 và Huỳnh Kim L1, sinh ngày 15/02/2003 (đã trưởng thành). Thời gian đầu vợ chồng chung sống với nhau hạnh phúc, đến năm 2013 giữa hai vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, anh L và chị N đã ly thân không còn chung sống với nhau. Từ khi sống ly thân đến nay, cả hai không quan tâm chăm sóc lẫn nhau, điều đó cho thấy tình cảm không còn, cuộc sống chung vợ chồng không thể kéo dài và mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, việc chị L yêu cầu xin được ly hôn với chị N là có cơ sở để chấp nhận.
- - Về con chung và nghĩa vụ cấp dưỡng: Có 02 con chung tên Huỳnh Văn N1 và Huỳnh Kim L1 hiện đã trưởng thành và đương sự không có yêu cầu, nên không đặc ra xem xét giải quyết.
- - Về tài sản, nợ chung: Không xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với bị đơn. Đồng thời, bị đơn cư trú trên địa bàn thị xã T. Xét, đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Tịnh Biên theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1.2] Bị đơn vắng mặt lần thứ hai không rõ lý do; nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 đã được sửa đổi bổ sung năm 2019.
[2] Về nội dung:
[2.1] Anh Huỳnh Văn L và chị Huỳnh Kim N chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện G, tỉnh Kiên Giang vào ngày 31/8/2009 theo giấy chứng nhận kết hôn số 27, nên được xem là hôn nhân hợp pháp làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của vợ chồng.
Xét, vợ chồng phải thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, nhưng hiện tại anh Huỳnh Văn L và chị Huỳnh Kim N đã không sống chung với nhau; theo kết quả xác minh tại địa phương, hiện nay bà N đã có chồng khác tại tỉnh Đồng Tháp, ông N cũng thừa nhận đã có vợ khác, nên hôn nhân giữa ông L và bà N không thể hàn gắng, từ đó chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Huỳnh Văn L và chị Huỳnh Kim N theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
[2.2] Anh Huỳnh Văn L và chị Huỳnh Kim N trong thời kỳ hôn nhân có 02 con chung Huỳnh Văn N1, sinh ngày 04/7/2001 và Huỳnh Kim L1, sinh ngày 15/02/200; Hiện các con chung đã trưởng thành, nên không xem xét giải quyết.
[2.3] Anh Huỳnh Văn L không yêu cầu giải quyết về tài sản chung, nợ chung, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[2.4] Anh Huỳnh Văn L phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm; Chị Huỳnh Kim N không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Điều 147, khoản 1 Điều 228 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Huỳnh Văn L với chị Huỳnh Kim N.
Anh Huỳnh Văn L phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0009403 ngày 13 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Tịnh Biên; Anh L đã nộp đủ án phí.
Chị Huỳnh Kim N không phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Anh Huỳnh Văn L được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; chị Huỳnh Kim N được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Thanh Hùng |
Bản án số 39/2024/HNGĐ-ST ngày 14/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TỊNH BIÊN, TỈNH AN GIANG về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 39/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 14/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TỊNH BIÊN, TỈNH AN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Huynh Van L yêu cầu ly hôn với Huỳnh Kim N
