Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BẠC LIÊU

TỈNH BẠC LIÊU

Bản án số: 39/2024/HNGĐ-ST

Ngày 10 tháng 5 năm 2024

V/v tranh chấp ly hôn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU, TỈNH BẠC LIÊU

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Hồng Lam

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Khưu Liên Dung

Bà Dư Thị Út

Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tố Như - Kiểm sát viên.

Ngày 10 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 19/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2024 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 29/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2024 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Bà Văn Thị Thu T, năm ngày 11/10/1988
  2. Nơi thường trú: Ấp X, xã H, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.

    Nơi ở: Ấp B, xã T, huyện K, tỉnh Sóc Trăng (vắng mặt).

  3. Bị đơn: Ông Lâm Thanh T1, sinh ngày 21/12/1985
  4. Địa chỉ: Ấp X, xã H, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Văn Thị Thu T trình bày:

  • - Về hôn nhân: Bà T và ông Lâm Thanh T1 tự nguyện sống chung như vợ chồng từ năm 2009 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, thị xã B (nay là Thành phố B), tỉnh Bạc Liêu ngày 01/4/2010. Trong quá trình chung sống thời gian đầu chung sống hạnh phúc, nhưng về sau hai vợ chồng bất đồng quan điểm, đời sống hôn nhân không còn hòa hợp nữa, đã ly thân từ năm 2022 đến nay. Bà T yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với ông T1.
  • - Về con chung: Trong quá trình chung sống có hai con chung tên Lâm Thanh H, sinh ngày 06/01/2011 và Lâm Thị N Y, sinh ngày 12/5/2015. Các con chung đang sống cùng ông T1. Sau khi ly hôn bà T đồng ý giao con chung cho ông T1 trực tiếp nuôi dưỡng, không cấp dưỡng nuôi con.
  • - Về tài sản chung; Nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn ông Lâm Thanh T1 vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án nên không có lời trình bày.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bạc Liêu phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án và nội dung vụ án:

  • - Về thủ tục tố tụng:
  • Từ khi thụ lý cho đến phiên tòa xét xử sơ thẩm, Tòa án đã thực hiện đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Giải quyết đúng thẩm quyền, cấp, tống đạt các văn bản đúng quy định. Thành phần Hội đồng xét xử đúng quy định, không thuộc trường hợp phải thay đổi ai. Vì vậy, về mặt thủ tục tố tụng, Viện kiểm sát không có ý kiến hay kiến nghị.

  • - Về nội dung vụ án:
  • Có đủ cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của bà Văn Thị Thu T đối với ông Lâm Thanh T1.

    Về con chung, có đủ cơ sở giao con chung cho ông T1 nuôi dưỡng, bà T không cấp dưỡng nuôi con do ông T1 không yêu cầu.

    Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa; ý kiến của đương sự; quan điểm của đại diện Viện kiểm sát; sau khi thảo luận, nghị án; Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn bà Văn Thị Thu T khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Lâm Thanh T1, nên đây là tranh chấp về ly hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn ông T1 có nơi cư trú tại thành phố B, tỉnh Bạc Liêu, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Bạc Liêu theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

[2] Xét thấy bà Văn Thị Thu T có đơn xin xét xử vắng mặt, ông Lâm Thanh T1 đã được Tòa án triệu tập xét xử hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, nên Tòa án xét xử vắng mặt bà T, ông T1 theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[3] Về hôn nhân: Bà Văn Thị Thu T và ông Lâm Thanh T1 tự nguyện sống chung như vợ chồng từ năm 2009 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, thị xã B (nay là Thành phố B), tỉnh Bạc Liêu ngày 01/4/2010. Nên hôn nhân giữa bà T và ông T1 là hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.

Bà T xác định quá trình chung sống thời gian đầu chung sống hạnh phúc, nhưng về sau hai vợ chồng bất đồng quan điểm, đời sống hôn nhân không còn hòa hợp nữa, đã ly thân từ năm 2022 đến nay. Ông T1 không có lời trình bày. Mặt khác, Hội đồng xét xử xét thấy Tòa án đã tiến hành hòa giải nhiều lần nhưng ông T1 đều vắng mặt tại các buổi hòa giải. Qua đó cho thấy ông T1 không có thiện chí hòa giải, hàn gắn tình cảm vợ chồng. Xét thấy mục đích của hôn nhân giữa bà T và ông T1 không đạt được.

Căn cứ Điều 51 và Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà T, cho bà T được ly hôn với ông T1.

[4] Về con chung: Trong quá trình chung sống có hai con chung tên Lâm Thanh H, sinh ngày 06/01/2011 và Lâm Thị N Y, sinh ngày 12/5/2015. Các con chung đang sống cùng ông T1. Bà T đề nghị khi ly hôn giao con cho ông T1 trực tiếp nuôi dưỡng, bà T không cấp dưỡng nuôi con. Ông T1 không có ý kiến trình bày. Tòa án tiến hành ghi nhận ý kiến của Lâm Thanh H và Lâm Thị N Y, cả H và Ý đều có nguyện vọng được sống chung ông T1.

Vì vậy, Hội đồng xét xử có cơ sở giao hai con chung cho ông T1 trực tiếp nuôi dưỡng.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Ông T1 không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con, cho nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[5] Về tài sản chung và nợ chung: Bà T xác định trong quá trình chung sống, bà và ông T1 không có tạo lập được tài sản chung và cũng không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Ông T1 không có ý kiến trình bày. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[6] Về án phí: Bà Văn Thị Thu T phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

[7] Đề nghị của Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bạc Liêu có căn cứ, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

  • - Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
  • - Điều 51; Điều 53; Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
  • - Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016.

Tuyên xử:

  1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của bà Văn Thị Thu T đối với ông Lâm Thanh T1. Bà Văn Thị Thu T được ly hôn với ông Lâm Thanh T1.
  2. Về con chung: Giao con chung là Lâm Thanh H, sinh ngày 06/01/2011 và Lâm Thị N Y, sinh ngày 12/5/2015 cho ông Lâm Thanh T1 trực tiếp nuôi dưỡng, hiện con chung đang sống cùng ông T1, cho nên ông T1 được tiếp tục nuôi dưỡng con chung.
  3. Bà Văn Thị Thu T được quyền thăm nom con chung, không ai được phép cản trở.

    Bà Văn Thị Thu T không cấp dưỡng nuôi con do ông Lâm Thanh T1 không yêu cầu.

  4. Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự xác định không có, không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
  5. Về án phí: Án phí sơ thẩm hôn nhân gia đình bà Văn Thị Thu T phải chịu 300.000 đồng. Bà T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0002291 ngày 05/01/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu được chuyển thu án phí 300.000 đồng.
  6. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
  7. Án xử sơ thẩm công khai, đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bạc Liêu;
  • - VKSND TP. Bạc Liêu;
  • - UBND xã Hiệp Thành, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu;
  • - Chi cục THADS TP. Bạc Liêu;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu.

đã ký

Lê Hồng Lam

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 39/2024/HNGĐ-ST ngày 10/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU, TỈNH BẠC LIÊU về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 39/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU, TỈNH BẠC LIÊU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Văn Thị Thu T - Lâm Thanh T1 - Ly hôn, nuôi con
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger