TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HIỆP TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc |
Bản án số: 39/2025/HNGĐ-ST Ngày 27/5/2025 V/v “ Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HIỆP, TỈNH KIÊN GIANG
-
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Danh Vũ
Các Hội thẩm nhân dân:Ông Phạm Văn Động
Bà Phan Thị Trúc Phương
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Cẩm Ni, thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang tham gia phiên tòa: Không tham gia phiên toà.
Trong ngày 27 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 27/2025/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 2 năm 2025 về việc “ Tranh chấp ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 44/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên toà số 32/2025/ QĐST ngày 09/5/2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Bùi Minh T, sinh năm: 1975 (Có mặt)
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Kiên Giang
Bị đơn: Chị Trịnh Thị H, sinh năm: 1981 (Vắng mặt)
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Kiên Giang
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 25/12/2024 và các lời khai có trong hồ sơ vụ án tại phiên toà nguyên đơn anh Bùi Minh T trình bày:
Anh Bùi Minh T và chị Trịnh Thị H chung sống với nhau vào năm 2009, không có tổ chức đám cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện T, tỉnh Kiên Giang vào ngày 25/5/2009. Trước khi chung sống vợ chồng có tìm hiểu nhau trước mới tiến tới hôn nhân, hôn nhân tự nguyện, không bị cưỡng ép.
Quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc, đến tháng 10 năm 2010 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm, thường xuyên cự cãi, dẫn đến gia đình không hạnh phúc.
Nay, anh T xét thấy tình cảm vợ chồng không thể chung sống với nhau được nữa, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng đã ly thân từ năm 2010 đến nay.
Về con chung: Vợ chồng không có con chung
Về tài sản chung và nợ chung: Quá trình chung sống vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung.
Tại phiên tòa anh Bùi Minh T yêu cầu giải quyết:
Về quan hệ hôn nhân : Anh T xin được ly hôn với chị Trịnh Thị H.
Về con chung : Không có con chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung : Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý vụ án, Tòa án tiến hành tống đạt, hợp lệ giấy triệu tập cho chị Trịnh Thị H tham gia phiên họp kiểm tra việc, giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải và triệu tập tham gia phiên tòa, nhưng chị H đều không có mặt và không có lời trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: Đây là tranh chấp ly hôn, bị đơn chị Trịnh Thị H đang cư trú tại ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Kiên Giang, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về thủ tục tố tụng: Chị Trịnh Thị H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần hai để tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị Trịnh Thị H.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Xét mối quan hệ hôn nhân giữa anh Bùi Minh T và chị Trịnh Thị H được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện T, tỉnh Kiên Giang vào ngày 25/5/2009, số 65 là phù hợp với quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp được pháp luật thừa nhận và bảo vệ.
[4 ] Xét yêu cầu xin được ly hôn của anh Bùi Minh T Hội đồng xét xử xét thấy: Sau khi kết hôn, anh T và chị H chung sống hạnh phúc, đến tháng 10 năm 2010, thì phát sinh mâu thuẫn, Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống có lối sống không phù hợp, thường xuyên cự cãi, dẫn đến gia đình không hạnh phúc, anh chị đã ly thân từ năm 2010 đến nay. Trong thời gian ly thân không ai quan tâm đến ai, không chăm sóc, giúp đỡ nhau, điều
này chứng tỏ tình trạng hôn nhân không đạt được, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, không thể hiện được tình nghiã vợ chồng được quy định tại Điều 19 Luật hôn nhân gia đình “ Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau;.... Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau,....".
[4.1] Đối với chị Trịnh Thị H Tòa án tiến hành tống đạt hợp lệ thủ tục tố tụng cho chị H tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải để Tòa án động viên anh T và chị H quay về đoàn tụ tiếp tục cuộc sống hôn nhân nhưng chị H điều vắng mặt không có lý do và không có văn bản gửi cho Tòa án về ý kiến và yêu cầu của mình. Đều này chứng tỏa chị H bỏ mặc không quan tâm đến mối quan hệ hôn nhân giữa chị và anh T nữa. Do đó, căn cứ khoản 2, khoản 4, Điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành giải quyết vụ án theo chứng cứ đã thu thập có trong hồ sơ vụ án.
Từ những căn cứ nêu trên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Bùi Minh T.
[5] Về con chung: Anh Bùi Minh T xác nhận vợ chồng không có con chung không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[6] Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[7] Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Bùi Minh T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.
[8] Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 khoản 4 Điều 147 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 51,56,69,81,82,83 và Điều 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Bùi Minh T.
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Minh T được ly hôn với chị Trịnh Thị H
- Về con chung: Không có con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Bùi Minh T phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân và gia đình được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo lai thu số: 0013503 ngày 12/02/2025 của Chi cục Thi hành dân sự huyện T, tỉnh Kiên Giang.
- Quyền kháng cáo: Anh Bùi Minh T có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Chị Trịnh Thị H có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Danh Vũ |
Bản án số 39/2025/HNGĐ-ST ngày 27/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HIỆP, TỈNH KIÊN GIANG về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 39/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/05/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HIỆP, TỈNH KIÊN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Anh Tâm yêu cầu được ly hôn với chị Hậu
