|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG TỈNH THÁI BÌNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập- Tự do- Hạnh phúc |
|
Bản án số: 39/2025/HNGĐ-ST Ngày: 24/6/2025 V/v: Tranh chấp hôn nhân và gia đình. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG, TỈNH THÁI BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Kiên Trung.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Hữu Hiển và bà Nguyễn Thị Vĩnh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Lê Nhung- Thư ký Tòa án nhân huyện Đông Hưng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Hưng tham gia phiên tòa:
Bà Phạm Thị Thu Huyền- Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đông Hưng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 31/2025/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2025; về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 30/2025/QĐXX-ST ngày 20 tháng 5 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 23/2025/QÐST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2025; giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Th, sinh năm 1998; Địa chỉ: Thôn Th N, xã M P, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Mai Q, sinh năm 2004; địa chỉ: Thôn Tiến Thắng, xã Phong Dương Tiến (trước là xã Hợp Tiến), huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.
(Nguyên đơn xin vắng mặt, bị đơn vắng mặt không có lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án; nguyên đơn, anh Nguyễn Văn Th trình bày:
- Anh và chị Nguyễn Thị Mai Q tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND xã Minh Phú, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình vào ngày 16 tháng 3 năm 2023. Sau kết hôn vợ chồng chung sống cùng gia đình anh ở xã Minh Phú đến tháng 6/2023 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bạn bè rủ rê nên chị Q hay đi chơi về khuya. Anh và bố mẹ anh nhắc nhở nhiều lần nhưng chị Q không nghe dẫn tới việc vợ chồng thường xuyên xẩy ra va chạm, cãi vã. Vợ chồng đã sống ly thân nhau từ cuối tháng 6/2024, anh đi làm ăn tự do ở Hà Nội, còn chị Q bỏ về nhà bố mẹ đẻ tại xã Phong Dương Tiến sinh sống. Hai bên gia đình đã hoà giải nhiều lần nhưng tình cảm vợ chồng không hàn gắn được. Nay anh xác định, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được; anh đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn để anh ổn định làm ăn.
- Anh và chị Q không có con chung.
- Anh và chị Q không có tài sản chung và không có nợ chung.
* Chị Nguyễn Thị Mai Q có nơi trú tại thôn Tiến Thắng, xã Phong Dương Tiến, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình. Mọi văn bản tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án như Thông báo thụ lý vụ án; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa đều được Tòa án tống đạt hợp lệ cho chị Q theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự nhưng chị Q không đến Tòa án để làm việc, không xuất trình tài liệu chứng cứ cho Tòa án và vắng mặt tại phiên tòa.
* Xác minh với ông Nguyễn Văn Q1, sinh năm 1981 (là bố đẻ của chị Q); địa chi: thôn Tiến Thắng, xã Phong Dương Tiến, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình có nội dung như sau: Anh Th và chị Q con gái ông đăng ký kết hôn tại UBND xã Minh Phú, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình vào năm 2023. Sau kết hôn vợ chồng chung sống cùng gia đình anh Th ở xã Minh Phú. Anh Th, chị Q mâu thuẫn thế nào gia đình ông không nắm được. Từ tháng 6/2024 chị Q đã về gia đình nhà ông sống ly thân với anh Th. Hiện tại chị Q làm Công nhân giày da ở xã Hồng Châu, huyện Đông Hưng, chị Q sáng đi làm tối mới về gia đình. Các văn bản tố tụng của Toà án liên quan đến việc anh Th xin ly hôn, ông đều nhận thay và giao lại cho chị Q. Gia đình đã nhiều lần động viên khuyên bảo chị Q. Chị Q có trao đổi lại với ông, chuyện hôn nhân là của chị và anh Th, không liên quan đến hai bên gia đình. Chị Q và anh Th không có con chung, không có tài sản chung và không có nợ chung.
* Xác minh tại UBND xã Minh Phú, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình có nội dung: Anh Nguyễn Văn Th đăng ký kết hôn với chị Nguyễn Thị Mai Q tại UBND xã Minh Phú, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình vào ngày 16/3/2023. Sau kết hôn vợ chồng chung sống cùng gia đình anh Th ở xã Minh Phú. Quá trình chung sống anh Th và chị Q mâu thuẫn như thế nào địa phương không nắm được. Khoảng 01 năm nay chị Q đã về sinh sống tại nhà đẻ ở xã Phong Dương Tiến, huyện Đông Hưng. Quan điểm của địa phương là hoà giải để anh Th và chị Q về đoàn tụ; trong trường hợp anh Th cương quyết ly hôn, đề nghị Toà án giải quyết theo quy định của pháp luật.
Anh Th và chị Q không có con chung.
* Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa:
Về tố tụng:
Trong quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý vụ án đến trước khi Hội đồng xét xử vào nghị án:
- Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký Toà án đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Viện kiểm sát không có yêu cầu, kiến nghị gì.
- Nguyên đơn chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn chưa chấp hành các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung:
- Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình xử cho anh Nguyễn Văn Th được ly hôn chị Nguyễn Thị Mai Q.
- Về con chung: Anh Th chị Q không có con chung, không đặt ra giải quyết.
- Về tài sản: Không đặt ra giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn Th phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên Tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
* Về tố tụng:
- [1]. Bị đơn chị Nguyễn Thị Mai Q có nơi cư trú tại thôn Tiến Thắng, xã Phong Dương Tiến, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình; vì vậy, Tòa án nhân dân huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 28, 35 và 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- [2]. Nguyên đơn, anh Nguyễn Văn Th có đơn xin được vắng mặt tại phiên tòa. Căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt anh Th.
- [3]. Chị Q đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt chị Quyên.
* Về nội dung:
- [1] Quan hệ hôn nhân giữa anh Nguyễn Văn Th và chị Nguyễn Thị Mai Q được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn, là hôn nhân hợp pháp. Vợ chồng mâu thuẫn và ly thân nhau đã lâu; cả hai không có biện pháp gì để hàn gắn tình cảm vợ chồng, chị Q cũng không đến Tòa án để tham gia phiên hòa giải và tham gia phiên tòa. Điều đó chứng tỏ mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được; vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Th.
- [2] Về con chung: Chị Q và anh Th không có con chung.
- [3] Về tài sản: Do anh Th không yêu cầu giải quyết, chị Q không có lời khai, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
- [4] Về án phí: Anh Th phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
- [5] Về quyền kháng cáo: Anh Th và chị Q có quyền kháng cáo trong thời hạn luật định.
Vì những lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình. Khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228, Điều 147, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa XIV;
- Về quan hệ hôn nhân: Xử cho anh Nguyễn Văn Th được ly hôn chị Nguyễn Thị Mai Q.
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn Th và chị Nguyễn Thị Mai Q không có con chung, không đặt ra giải quyết.
- Về tài sản: Không đặt ra giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn Th phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm; Chuyển số tiền 300.000 đồng anh Th đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003476 ngày 05/3/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hưng thành tiền án phí.
- Về quyền kháng cáo: Anh Nguyễn Văn Th và chị Nguyễn Thị Mai Q được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
|
* Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Lê Kiên Trung |
Bản án số 39/2025/HNGĐ-ST ngày 24/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG, TỈNH THÁI BÌNH về tranh chấp hôn nhân và gia đình
- Số bản án: 39/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hôn nhân và gia đình
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG, TỈNH THÁI BÌNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn Thuận- Quyên