Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN NHƯ THANH

TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 39/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 23/6/2025

V/v Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƯ THANH, TỈNH THANH HÓA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Nguyễn Tiến Dũng.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Nguyễn Văn Len;
  2. Ông Nguyễn Ngọc Thắng.

- Thư ký phiên tòa: ông Nguyễn Đức Anh - Thư ký tòa án nhân dân huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa.

- Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa: không tham gia phiên tòa.

Ngày 23 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở tòa án nhân dân huyện Như Thanh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 20/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2025 về việc: “Ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 24/2025/QĐXX-ST ngày 22 tháng 5 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 25/2025/QĐST-HNGĐ ngày 06/6/2025 đều của Tòa án nhân dân huyện Như Thanh, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: chị Hà Thị H - Sinh năm 1999; Địa chỉ: thôn X, xã X, huyện N, tỉnh Thanh Hóa; Vắng mặt.

- Bị đơn: anh Lê Kim T - Sinh năm 1989; Địa chỉ: thôn X, xã X, huyện N, tỉnh Thanh Hóa; Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong đơn khởi kiện ngày 03/02/2025, quá trình giải quyết vụ án, chị Hà Thị H trình bày:

1. Về hôn nhân:

Tôi và anh Lê Kim T - Sinh năm 1989; Nơi ĐKHTT: Địa chỉ: thôn X, xã X, huyện N, tỉnh Thanh Hóa tự nguyện kết hôn với nhau, có Giấy chứng nhận kết hôn của UBND xã X, huyện N, tỉnh Thanh Hóa số 23 ngày 09/6/2020. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống với nhau được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình không hợp, vợ chồng không có tiếng nói chung, bất đồng quan điểm sống, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Thời gian gần đây chúng tôi không sống cùng nhau. Nay tôi thấy mục đích hôn nhân không đạt được, mâu thuẫn đã trầm trọng, tình cảm giữa tôi và anh T không còn nữa, nên tôi viết đơn này yêu cầu Tòa án giải quyết cho tôi được ly hôn anh T.

2. Về con cái:

Vợ chồng tôi không có con cái nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về tài sản và công nợ:

Vợ chồng tôi tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Đối với bị đơn, anh Lê Kim T:

Trong quá trình giải quyết vụ án, anh T biết việc Toà án thụ lý giải quyết vụ án mà mình là bị đơn nhưng anh T vắng mặt tại nơi cư trú. Tòa án đã tiến hành thực hiện đầy đủ các thủ tục tố tụng theo quy định của pháp luật đối với anh T. Tuy nhiên, anh T không đến Toà án để tham gia tố tụng và không thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, không đến tham gia phiên họp việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, cũng như phiên tòa. Do vậy, anh T không có lời khai, ý kiến về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, và được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về quan hệ pháp luật, thẩm quyền, tố tụng: theo đơn khởi kiện của nguyên đơn, chị H yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Bị đơn, anh T có địa chỉ tại huyện N, tỉnh Thanh Hóa nên Tòa án nhân dân huyện Như Thanh thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Chị Hà Thị H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; Anh Lê Kim T đã được Tòa án triệu tập, thông báo hợp lệ lần hai theo quy định của pháp luật nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa.

Căn cứ vào khoản 1 khoản 2 Điều 227; Khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt chị H và anh T.

[2]. Về hôn nhân: chị H và anh T kết hôn với nhau do hai bên tự nguyện, có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán và đăng ký kết hôn tại UBND xã X, huyện N, tỉnh Thanh Hóa số 23 ngày 09/6/2020. Nên có căn cứ xác định quan hệ hôn nhân giữa chị H và anh T là quan hệ hôn nhân hợp pháp.

Xét yêu cầu ly hôn của chị H đối với anh T, Hội đồng xét xử xét thấy có cơ sở để chấp nhận. Bởi lẽ, qua lời trình bày của hai bên đương sự thì trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, không có tiếng nói chung, bất đồng quan điểm, hôn nhân không hạnh phúc và thực tế vợ chồng đã không chung sống cùng nhau từ nhiều tháng nay, không ai quan tâm đến ai, điều này thể hiện tình cảm vợ chồng không còn nữa.

Hội đồng xét xử xét thấy, hôn nhân giữa chị H và anh T đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Nay chị H yêu cầu Tòa án giải quyết để được ly hôn anh T, anh T không thể hiện sự níu kéo. Căn cứ theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị H.

[3]. Về con cái: vợ chồng chị H và anh T đến nay không có con cái nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

[4]. Về tài sản và công nợ: chị H và anh T không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết nên không xét.

[5]. Về án phí: chị H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; Khoản 4 Điều 147; Khoản 1 khoản 2 Điều 227; Khoản 1 Điều 228; Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51; Khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; Đ a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí tòa án.

Tuyên xử:

  • - Về hôn nhân: chị Hà Thị H được ly hôn anh Lê Kim T.
  • Giấy chứng nhận kết hôn của UBND xã X, huyện N, tỉnh Thanh Hóa số 23 ngày 09/6/2020 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.
  • - Về con: chị H và anh T không có con nên không xét.
  • - Về tài sản: chị H và anh T không yêu cầu giải quyết nên không xét.
  • - Về án phí: chị H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án mà chị H đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu ký hiệu: BLTU/24; SỐ 0003587 ngày 28/02/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Như Thanh. Chị H đã nộp đủ.
  • - Về quyền kháng cáo: các đương sự đều vắng mặt tại phiên Tòa nên có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND huyện Như Thanh;
  • - Chi cục THA DS huyện Như Thanh;
  • - UBND xã Xuân Khang, huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Nguyễn Tiến Dũng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 39/2025/HNGĐ-ST ngày 23/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƯ THANH, TỈNH THANH HÓA về ly hôn

  • Số bản án: 39/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƯ THANH, TỈNH THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Hà Thị H - Lê Kim T - Ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger