Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN K,

THÀNH PHỐ C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 39/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 04/04/2025

V/v: “Tranh chấp ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K, THÀNH PHỐ C

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc B

Các Hội thẩm nhân dân:

  • 1/ Bà Nguyễn Thị Ngọc T
  • 2/ Bà Đỗ Thị Lệ H

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ An T - Thư ký Tòa án nhân dân quận K, thành phố C.

Ngày 04 tháng 04 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận K, thành phố C xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 484/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2024 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 151/2025/QĐST-HNGĐ ngày 05 tháng 03 năm 2025, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trương Ngọc D, sinh năm: 1987.

Địa chỉ: C Sông H, phường C, quận N, thành phố C.

Bị đơn: Ông Phạm Thanh P, sinh năm: 1979.

Địa chỉ: Công ty cổ phần X, khu V C, phường C, quận N, thành phố C.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 24/09/2024 và quá trình giải quyết, nguyên đơn bà Trương Ngọc D trình bày: bà và ông P tự nguyện tìm hiểu và tiến đến hôn nhân vào năm 2018, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường C, quận N, thành phố C. Thời gian đầu, ông bà chung sống hạnh phúc nhưng sau đó phát sinh mâu thuẫn do tính cách không hợp nhau. Mặc dù ông bà đã cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng không thành. Vì vậy, bà D khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông P.

Về con chung: có 01 con chung: Phạm Thiên P1 (nam), sinh ngày: 19/10/2018. Bà D yêu cầu được nuôi con chung, bà D yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.500.000đ (hai triệu năm trăm nghìn đồng).

Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn: ông Phạm Thanh P đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do.

Tại phiên tòa,

Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt.

Bị đơn đã được Tòa án triệu tập nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Bà Trương Ngọc D và ông Phạm Thanh P tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường C, quận N thành phố C nên được xem là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn nên bà D khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Phạm Thanh P có nơi cư trú tại: Công ty cổ phần X, khu V C, phường C, quận N, thành phố C. Do đó, quan hệ pháp luật được xác định là: “Tranh chấp ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận K, thành phố C theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt. Bị đơn đã được Tòa án triệu tập nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với nguyên đơn và bị đơn theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[3] Xét quan hệ hôn nhân: bà Trương Ngọc D và ông Phạm Thanh P sống chung có đăng ký kết hôn năm 2018. Nguyên nhân bà D yêu cầu ly hôn: là do bất đồng quan điểm, có mâu thuẫn trong tính cách, bà D không còn tình cảm với ông P. Ông P đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do điều này thể hiện ông P không có mong muốn hàn gắn tình cảm gia đình. Do đó yêu cầu ly hôn của nguyên đơn là có cơ sở để chấp nhận.

[4] Về con chung: có 01 con chung: Phạm Thiên P1 (nam), sinh ngày: 19/10/2018. Bà D yêu cầu được nuôi con chung, bà D yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.500.000đ. Xét thấy, nguyên đơn có nguyện vọng được chăm sóc cháu P1, bị đơn từ chối tham gia giải quyết vụ án, không thể hiện ý kiến về vấn đề con chung nên giao cháu P1 cho nguyên đơn trực tiếp nuôi dưỡng sau ly hôn là phù hợp. Về mức cấp dưỡng: 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) là phù hợp và có cơ sở chấp nhận.

[5] Về tài sản chung, nợ chung: bà D trình bày không có. Trường hợp có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác.

[6] Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Nguyên đơn bà D phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân sơ thẩm và bị đơn ông Phạm Thanh P phải chịu 300.000đ án phí cấp dưỡng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ vào:

  • - khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
  • - Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
  • - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

2. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trương Ngọc D.

  • - Về quan hệ hôn nhân: bà Trương Ngọc D được ly hôn với ông Phạm Thanh P.
  • - Về con chung: Giao cháu Phạm Thiên P1 (nam), sinh ngày: 19/10/2018 cho bà Trương Ngọc D trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Phạm Thanh P cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng). Giành quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung cho ông Phạm Thanh P không ai được quyền ngăn cản.
  • - Về tài sản chung, nợ chung: bà D trình bày không có. Trường hợp có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác.

3. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn bà Trương Ngọc D phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), chuyển tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 784 ngày 13/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận K thành án phí nguyên đơn phải nộp. Bị đơn ông Phạm Thanh P phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí cấp dưỡng.

4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt thì thời hạn kháng cáo là 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật, để yêu cầu Tòa án nhân dân Thành phố C giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật/ thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND Tp. C;
  • - VKSND Q.K;
  • - Chi cục THADS Q.K;
  • - UBND Cái Khế, K C;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Ngọc B

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 39/2025/HNGĐ-ST ngày 04/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K, THÀNH PHỐ C về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 39/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/04/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K, THÀNH PHỐ C
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger