TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 39/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 24-5-2024
V/v tranh chấp ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thanh Tòng.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn Văn Hẩn;
- Bà Nguyễn Kim Hậu.
- Thư ký phiên tòa: Ông Đặng Minh Huy - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toà: Bà Huỳnh Thị Mộng Thúy - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 57/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2024, về “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 35/2024/QÐST-HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Yến N, sinh năm 1999; nơi cư trú: Ấp F, xã B, huyện G, tỉnh Tây Ninh; có đơn đề nghị Toà án xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Anh Kung Chih C, sinh năm 1970; nơi cư trú: số A, Q, Khóm A, thôn Q, làng T, huyện M, Đài Loan, có đơn đề nghị Toà án xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 15-4-2024 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Huỳnh Thị Yến N trình bày:
Chị và anh Kung C1 Chung kết hôn hợp pháp và đăng ký kết hôn vào ngày 13-12-2019 tại Ủy ban nhân dân huyện G, tỉnh Tây Ninh. Nay do vợ chồng không hợp nhau, tình cảm hôn nhân không hạnh phúc, khác biệt về nơi sống, công việc, nơi cư trú, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn; đời sống chung không thể kéo dài nên chị yêu cầu ly hôn với anh Kung Chih C.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Tại bản tự khai ngày 22-3-2024 (bút lục số số 22, số B) anh Kung Chih C trình bày:
Anh và chị N kết hôn và đăng ký kết hôn vào ngày 13-12-2019 tại Ủy ban nhân dân huyện G, tỉnh Tây Ninh. Thời gian đầu vợ chồng cố gắng tìm hiểu để hạnh phúc, anh có làm thủ tục bảo lãnh cho chị N qua Đài Loan, khi chưa hoàn thành thủ tục cấp Visa thì giữa anh và chị N phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, không thể hàn gắn. Đến nay, hai bên không còn liên lạc và ly thân với nhau. Do bất đồng ngôn ngữ, văn hóa, khoảng cách địa lý, vợ chồng không hòa hợp nên anh đồng ý ly hôn với chị N.
Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa dân sự; các đương sự có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Huỳnh Thị Yến N đối với anh Kung Chih C; đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được kiểm tra, xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, phát biểu của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:
[1.] Về tố tụng: Nguyên đơn và bị đơn có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt; căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án.
[2] Về nội dung: Chị N và anh K Chil Chung tự nguyện chung sống với nhau năm 2019; có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện G, tỉnh Tây Ninh ngày 13-12-2019 ; nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp, được pháp luật Việt Nam công nhận và bảo vệ tại Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình. Quá trình chung sống anh chị đều xác định vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được, hai bên đều thống nhất ly hôn với nhau. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị N đối với anh Kung C1 C là có căn cứ theo quy định tại các Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
[3] Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có, Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
[5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị N phải chịu án phí theo quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 228, Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và Gia đình; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Huỳnh Thị Yến N đối với anh Kung C2 C
Chị Huỳnh Thị Yến N, anh Kung C2 C không còn quyền và nghĩa vụ vợ chồng.
- Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có, không giải quyết.
- Về án phí: Chị Huỳnh Thị Yến N phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm; khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh theo Biên lai thu số 0000200 ngày 25 tháng 4 năm 2024; (Chị N đã nộp xong án phí).
- Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Các đương sự được quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân Cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh theo thời hạn như sau:
- Chị Huỳnh Thị Yến N được kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
- Anh Kung C1 C được kháng cáo trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Trần Thanh Tòng |
Bản án số 39/2024/HNGĐ-ST ngày 24/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 39/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Huỳnh Thị Yến N- Kim Chị Chung
