TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 39/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 31/7/2024
V/v Ly hôn, nuôi con chung
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
| Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: | Ông Nguyễn Hữu Hưng. |
| Các Hội thẩm nhân dân: | Ông Nguyễn Văn Trình. |
| Ông Mai Văn Du. |
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Cẩm Anh - Thư ký Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Cẩm Lệ: Bà Huỳnh Thị Thu Sương – kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 7 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ, tp . xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 139/2024/TLST-HNGĐ về việc “Ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 109 /2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 28/6/2024, Quyết định hoãn phiên tòa số 92/2024/QĐST-HNGĐ ngày 16/7/2024 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị N, sinh năm: 1971. Địa chỉ: tổ C, phường H, quận C, tp .. Có đơn xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Ông Huỳnh Văn T, sinh năm: 1971. Địa chỉ: tổ C, phường H, quận C, tp .. Vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo Đơn khởi kiện, bản trình bày và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị N và Ông Huỳnh Văn T kết hôn vào năm 2007, có Giấy đăng ký kết hôn số 08, quyển số 01/2007 ngày 10/01/2007 do Ủy ban nhân dân phường N, quận H, tp. cấp. Trong quá trình chung sống, vợ chồng nảy sinh mâu thuẫn và có gây gỗ, vãi vã do tính tình không hợp, quan điểm sống bất đồng, không tìm được tiếng nói chung. Bà Lê Thị N nhận thấy rằng quan điểm sống và cuộc sống vợ chồng không hợp nhau, thường xuyên cãi vả, tình cảm phai nhạt nên gia đình không hạnh phúc. Nay bà Lê Thị N xác định mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, vợ chồng không còn tình cảm, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án cho bà N được ly hôn với ông Huỳnh Văn T.
Về con chung: bà Lê Thị N xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Huỳnh Thị Thu T1, sinh ngày: 09/11/2007 và cháu Huỳnh Văn T2, sinh ngày: 02/5/2011. Ly hôn, bà có nguyện vọng trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung và không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không có
Về nợ chung: Ông bà không có nợ ai và không ai nợ ông bà.
Trong quá trình giải quyết vụ án, ông Huỳnh Văn T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng ông Huỳnh Văn T vẫn vắng mặt không có lý do và không có văn bản trình bày đối với yêu cầu của bà Lê Thị N.
Theo biên bản xác minh ngày 26/6/2024 có xác nhận của tổ trưởng tổ dân phố số C, phường H, quận C, bà Lê Thị N và ông Huỳnh Văn T có đăng ký hộ khẩu địa phương còn mâu thuẫn vợ chồng thì tổ dân phố không biết.
* Phát biểu của đại diện Viện Kiểm sát tham gia phiên tòa:
Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đúng trình tự quy định của pháp luật.
Quan điểm giải quyết vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Lê Thị N đối với ông Huỳnh Văn T.
Về nuôi con chung và cấp dưỡng: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận giao cháu Huỳnh Thị Thu T1, sinh ngày: 09/11/2007 và cháu Huỳnh Văn T2, sinh ngày: 02/5/2011 cho bà Lê Thị N trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Huỳnh Văn T không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, sau khi nghe ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Cẩm Lệ, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền của Tòa án:
Theo đơn khởi kiện thì nguyên đơn khởi kiện yêu cầu được ly hôn với ông Huỳnh Văn T, yêu cầu nuôi con chung, không yêu cầu giải quyết về tài sản chung và nợ chung. Do đó, căn cứ vào khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình, quan hệ pháp luật tranh chấp là “Ly hôn”.
Bị đơn ông Huỳnh Văn T hiện cư trú tại tổ C, phường H, quận C, tp .. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS, Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ có thẩm quyền giải quyết
[2] Về việc xét xử vắng mặt: Ông Huỳnh Văn T đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do; bà Lê Thị N có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên căn cứ Điều 227 và 228 BLTTDS, HĐXX xét xử vắng mặt đối với nguyên đơn và bị đơn.
Về nội dung
[3] Về quan hệ hôn nhân:
[3.1] Bà Lê Thị N và ông Huỳnh Văn T tự nguyện kết hôn năm 2018, có Giấy đăng ký kết hôn số 08, quyển số 01/2007 ngày 10/01/2007 do Ủy ban nhân dân phường N, quận H, tp . cấp. Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ.
[3.2] Xét yêu cầu ly hôn của bà Lê Thị N, HĐXX nhận thấy: sau khoảng thời gian sống chung, vợ chồng ông bà đã phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do ông bà không tìm được tiếng nói chung, thường hay cãi vả và xô xát. Tại phiên tòa, bà Lê Thị N xác định không còn tình cảm với ông Huỳnh Văn T nữa và đề nghị giải quyết cho bà được ly hôn. Ông Huỳnh Văn T mặc dù đã được Tòa án triệu tập nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt, không có lý do và không có văn bản trình bày đối với yêu cầu ly hôn của bà Lê Thị N. Điều này chứng tỏ ông không có nguyện vọng cứu vãn cuộc sống hôn nhân giữa vợ chồng.
Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, vợ chồng không còn tình cảm, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình, HĐXX chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Lê Thị N đối với ông Huỳnh Văn T.
[4] Về con chung: Bà Lê Thị N xác nhận vợ chồng có 01 con chung gồm: cháu Huỳnh Thị Thu T1, sinh ngày: 09/11/2007 và cháu Huỳnh Văn T2, sinh ngày: 02/5/2011. Ly hôn, bà yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị N1
Xét yêu cầu của bà Lê Thị N thì thấy:
Trong quá trình giải quyết, ông Huỳnh Văn T cũng không có ý kiến trình bày nguyện vọng được nuôi dưỡng cháu. Bà Lê Thị N đang trực tiếp nuôi dưỡng cháu Huỳnh Thị Thu T1 và cháu Huỳnh Văn T2. Đồng thời, cả hai cháu đều có văn bản đề nghị được sống chung với bà N sau khi bố mẹ ly hôn. Do đó, để đảm bảo tính ổn định trong cuộc sống và quyền lợi về mọi mặt của cháu T1 và cháu T2, HĐXX chấp nhận yêu cầu của bà Lê Thị N, giao cháu cháu Huỳnh Thị Thu T1 và cháu Huỳnh Văn T2 cho bà Lê Thị N trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Huỳnh Văn T không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con
[6] Về tài sản chung và nợ chung: HĐXX không xem xét giải quyết.
[7] Về án phí: Bà Lê Thị N phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH.
[8] Xét thấy ý kiến của đại diện VKSND quận Cẩm Lệ tại phiên tòa phù hợp với nhận định của HĐXX nên chấp nhận
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào:
- - Điều 28, 35, 39, 147, 271, 272 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
- - Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Lê Thị N đối với ông Huỳnh Văn T.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị N được ly hôn với ông Huỳnh Văn T
- Về con chung: Giao cháu Huỳnh Thị Thu T1, sinh ngày: 09/11/2007 và cháu Huỳnh Văn T2, sinh ngày: 02/5/2011 cho bà Lê Thị N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Ông Huỳnh Văn T không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Các bên đều được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo qui định của pháp luật.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Lê Thị N phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm, được trừ vào tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 000790 ngày 25/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Bà Lê Thị N đã nộp đủ án phí.
- Nguyên đơn và bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết công khai theo quy định pháp luật.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Hữu Hưng |
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| Hội thẩm nhân dân | Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa | |
| Mai Văn Du | Nguyễn Văn Trình | Nguyễn Hữu Hưng |
Bản án số 39/2024/HNGĐ-ST ngày 31/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG về ly hôn, nuôi con chung
- Số bản án: 39/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, nuôi con chung
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 31/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: - Nguyên đơn: Bà Lê Thị N, sinh năm: 1971. Địa chỉ: tổ 35, phường Hòa Thọ Đông, quận Cẩm Lệ, tp. Đà Nẵng. - Bị đơn: Ông Huỳnh Văn T, sinh năm: 1971. Địa chỉ: tổ 35, phường Hòa Thọ Đông, quận Cẩm Lệ, tp. Đà Nẵng
