Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 39/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 12 - 12 - 2024

V/v tranh chấp ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hồng Thái

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trương Vĩnh Kỳ

Ông Nguyễn Hữu Nhạc

- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Đức Khang là Thư ký của Tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Thuận tham gia phiên tòa:

Bà Lương Thị Mai Chăm - Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 12 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 05/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 01 năm 2024, về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 31/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Hoàng Bảo T, sinh năm 2002; Địa chỉ: Số 3/16 HT3, khu phố 4, thị trấn LH, huyện TP, tỉnh BT (có mặt).

- Bị đơn: Ông Tran Kevin M, sinh năm 2000; Địa chỉ: 4608 W W, O, FL, USA; Quốc tịch: Hoa Kỳ; Số Passport: 648232740 cấp ngày 19/08/2019 tại Hoa Kỳ (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).

Người đại diện theo uỷ quyền nhận văn bản tố tụng của ông Tran Kevin M: Công ty Luật TNHH P & P thuộc Đoàn Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh; Địa chỉ: Phòng 3.8 Lầu 3, số 12 NK1, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông Tran Kevin M: Ông Đồng Công Khả Ph – Luật sư Công ty Luật TNHH P & P thuộc Đoàn Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh; Địa chỉ: Phòng 3.8 Lầu 3, số 12 NK1, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh (có mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 24/11/2023 và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Lê Hoàng Bảo T trình bày:

Bà và ông Tran Kevin M tự nguyện tìm hiểu, yêu thương nhau và đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân huyện TP vào ngày 08/6/2023. Ngày 11/6/2023, bà và ông Tran Kevin M có tổ chức đám cưới. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống chung được khoảng 01 tháng. Quá trình chung sống, bà nhận thấy vợ chồng không hợp nhau, ông Tran Kevin M không quan tâm, yêu thương bà, hai bên gia đình mâu thuẫn với nhau và không tìm được tiếng nói chung.

Nay nhận thấy vợ chồng không có sự quan tâm chia sẻ trong cuộc sống, mục đích hôn nhân không đạt được, nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Tran Kevin M.

Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Bà Lê Hoàng Bảo T khai không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại Đơn đề nghị vắng mặt và Bản tự khai cùng ngày 25/8/2024 (được Hợp pháp hóa lãnh sự ngày 31/10/2024), bị đơn ông Tran Kevin M trình bày:

Ông và bà Lê Hoàng Bảo T tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện TP vào ngày 08/6/2023. Đến ngày 11/6/2023, vợ chồng tổ chức hôn lễ theo phong tục truyền thống tại tỉnh Bình Thuận. Tuy nhiên, sau khi kết hôn không lâu thì vợ chồng nảy sinh mâu thuẫn nghiêm trọng, không thể hòa giải, hàn gắn được, dẫn đến đời sống chung vợ chồng không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, ông đã quay về Hoa Kỳ để sinh sống từ giữa năm 2023 cho đến nay. Hiện nay, giữa ông và bà T cũng không còn giữ liên lạc. Nay, bà Lê Hoàng Bảo T khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn để chấm dứt quan hệ hôn nhân giữa bà T và ông, ông có ý kiến như sau:

Về hôn nhân: Ông đồng ý ly hôn theo yêu cầu của bà Lê Hoàng Bảo T. Về con chung, tài chung và nợ chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Thuận phát biểu quan điểm:

  1. Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân và Thư ký đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án.
  2. Về nội dung: Căn cứ Điều 56, Điều 122, khoản 2 Điều 123, khoản 1 Điều 127 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Hoàng Bảo T, cho bà Lê Hoàng Bảo T ly hôn với ông Tran Kevin M; Về án phí: Buộc nguyên đơn bà Lê Hoàng Bảo T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ vụ án đã được thẩm tra, xem xét tại phiên tòa, căn cứ ý kiến trình bày của các đương sự và quan điểm của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án, ông Tran Kevin M có đơn đề nghị giải quyết vụ án vắng mặt, nên Tòa án không tiến hành hòa giải và tiến hành xét xử vụ án vắng mặt đối với ông Tran Kevin M theo quy định tại khoản 2 Điều 207, khoản 1 Điều 228, điểm a khoản 5 Điều 477 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Hoàng Bảo T và ông Tran Kevin M kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện TP vào ngày 08/6/2023. Theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 thì đây là hôn nhân hợp pháp.

[3] Tuy nhiên, sau khi kết hôn, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn trầm trọng. Theo bà Lê Hoàng Bảo T, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không hợp nhau, không tìm được tiếng nói chung và vợ chồng không còn sống chung với nhau từ giữa năm 2023 cho đến nay. Nay, bà Lê Hoàng Bảo T yêu cầu ly hôn, ông Tran Kevin M đồng ý.

[4] Vì vậy, Hội đồng xét xử nhận thấy quan hệ hôn nhân giữa hai bên không thể hàn gắn, đã lâm vào tình trạng trầm trọng, không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên nguyên đơn bà Lê Hoàng Bảo T yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Tran Kevin M là có căn cứ theo quy định tại Điều 19, khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, như quan điểm của Kiểm sát viên là phù hợp.

[5] Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Bà Lê Hoàng Bảo T và ông Tran Kevin M khai không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[6] Về án phí và chi phí ủy thác tư pháp: Bà Lê Hoàng Bảo T là nguyên đơn trong vụ án ly hôn nên phải chịu theo quy định tại khoản 4 Điều 147, khoản 3 Điều 153 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: - Khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 37, khoản 4 Điều 147, khoản 3 Điều 153, khoản 2 Điều 207, khoản 1 Điều 228, điểm a khoản 5 Điều 477, khoản 1 và khoản 2 Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Điều 8, Điều 9, Điều 19, khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 123 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Tuyên xử:

  1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Lê Hoàng Bảo T đối với ông Tran Kevin M.
  2. Về án phí: Bà Lê Hoàng Bảo T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0000133 ngày 22/01/2024 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bình Thuận; Bà Lê Hoàng Bảo T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
  3. Về chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài:
    1. Bà Lê Hoàng Bảo T phải chịu 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng) lệ phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài, nhưng được khấu trừ 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu số 0000152 ngày 02/02/2024 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bình Thuận; Bà Lê Hoàng Bảo T đã nộp đủ lệ phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài.
    2. Bà Lê Hoàng Bảo T phải chịu toàn bộ chi phí thực hiện tống đạt giấy tờ, chi phí dịch thuật, công chứng, chứng thực hồ sơ ủy thác tư pháp ra nước ngoài; Bà Lê Hoàng Bảo T đã nộp đủ.
  4. Về quyền kháng cáo: Án xử sơ thẩm công khai, nguyên đơn bà Lê Hoàng Bảo T có mặt tại phiên tòa, có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày tuyên án; Bị đơn ông Tran Kevin M vắng mặt tại phiên tòa, có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 01 (một) tháng, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận:

  • - Đương sự
  • - VKSND tỉnh B. Thuận;
  • - Cục THADS tỉnh B. Thuận;
  • - UBND huyện T.Phong;
  • - Lưu hồ sơ, TGĐ, TỔ HCTP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Hồng Thái

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 39/2024/HNGĐ-ST ngày 12/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 39/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/12/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Vụ án Ly hôn giữa Nguyên đơn: Bà Lê Hoàng Bảo T và bị đơn ông Tran Kevin M
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger