Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Bản án số: 3887/2024/DS-ST

Ngày: 21-8-2024

V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản.


NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phương Thảo

Các Hội thẩm nhân dân.

  1. Bà Phan Thị Bé
  2. Ông Phạm Văn Tâm

- Thư ký phiên tòa: Bà Đoàn Thị Xuân - Thư ký Toà án nhân dân thành phố Thủ Đức - Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức - Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Trần Võ Hồng D - Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 8 năm 2024, tại phòng xử B Tòa án nhân dân thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 179/2024TLST-DS ngày 22 tháng 01 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 5813/2024/QĐST-DS ngày 24 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q

Trụ sở: Tầng A, tầng B Tòa nhà S- A P, phường B, Quận A.

Đại diện ủy quyền nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc L ( có mặt) và bà Nguyễn Ngọc Thủy T (có mặt)

(Văn bản ủy quyền số ngày 07/5/2024)

Bị đơn: Bà Hồ Thị Thu T1, sinh năm 1979 (có mặt)

Ông Trần Phúc T2, sinh năm 1984 (vắng mặt)

Cùng địa chỉ: E tổ C, K, phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

Bà Võ Thanh H, sinh năm 1960 (vắng mặt)

Chị La Hồ Bảo N, sinh năm 2003 (vắng mặt)

Bé Trần Kim N1, sinh năm 2009 và Trần Gia L1, sinh năm 2013

Cùng địa chỉ: 3 đường C Đ, K, phường P, thành phố T.

Đại diện theo pháp luật của Kim N1 và Gia L1: Ông Trần Phúc T2 và bà Hồ Thị Thu T1.


NHẬN THẤY:

Trong đơn khởi kiện ngày 30/11/2023 và lời khai tại tòa, nguyên đơn là Ngân hàng TMCP Q do ông Nguyễn Ngọc L đại diện theo ủy quyền trình bày:

Ngân hàng TMCP Q (gọi tắt Ngân hàng) đã ký với bà Hồ Thị Thu T1, ông Trần Phúc T2 các Hợp đồng tín dụng, cụ thể như sau:

Hợp đồng tín dụng số 3270267.20 ngày 08/06/2020 với nội dung: Ngân hàng cho bà Hồ Thị Thu T1, ông Trần Phúc T2 vay số tiền: 700.000.000 đồng; Mục đích vay vốn: vay sửa chữa nhà (không thay đổi kết cấu) và mua sắm trang thiết bị gia đình cho căn nhà tại địa chỉ C khu phố D, phường P, Quận I (nay là Tp, T), Tp .; Thời hạn vay: 60 tháng, từ ngày tiếp theo ngày giải ngân đến 09/06/2025; Lãi suất vay: Lãi suất tại thời điểm giải ngân: 10,8%/năm, lãi suất này là lãi suất ưu đãi (so với lãi suất thông thường là: lãi suất cơ sở theo sản phẩm trong kỳ + biên độ 3,5%/năm) và chỉ được áp dụng trong 12 tháng đầu tiên kể từ ngày giải ngân khoản tín dụng. Hết thời hạn ưu đãi nói trên, lãi suất sẽ được điều chỉnh lại 03 tháng một lần bằng Lãi suất cơ sở theo sản phẩm cộng biên độ 4,3%/năm; Hoàn trả khoản tín dụng gốc: hàng tháng vào ngày 09, ngày trả gốc đầu tiên: 09/07/2020 (mỗi tháng trả 11.666.000 đồng, phần còn lại trả vào kỳ cuối). Ngày trả lãi: hàng tháng vào ngày 09, ngày trả lãi đầu tiên: 09/07/2020; Trả phí: theo quy định của Ngân hàng từng thời kỳ.

Ngày 09/06/2020, Ngân hàng đã giải ngân cho bà Hồ Thị Thu T1, ông Trần Phúc T2 theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 3270267(1).20 với số tiền 700.000.000 đồng theo đúng yêu cầu của khách hàng và phù hợp với Hợp đồng tín dụng.

Hợp đồng tín dụng số 9971765.21 ngày 03/03/2021 với nội dung: Ngân hàng cho bà Hồ Thị Thu T1, ông Trần Phúc T2 vay số tiền: 2.000.000.000 đồng; Mục đích vay vốn: bù đắp vốn tự có nhận chuyển nhượng bất động sản tại thửa đất số 668, tờ bản đồ số 58, phường P, Quận I (nay là Tp .), Tp .; Thời hạn vay: 336 tháng, từ ngày tiếp theo ngày giải ngân đến 10/03/2049; Lãi suất vay: Lãi suất tại thời điểm giải ngân: 12,5%/năm, lãi suất này sẽ được Ngân hàng chủ động điều chỉnh 03 tháng một lần bằng lãi suất cơ sở theo sản phẩm cộng biên độ 4,1%/năm; Hoàn trả khoản tín dụng gốc: hàng tháng vào ngày 20, mỗi tháng trả 5.952.000 đồng, kỳ cuối cùng trả hết dư nợ còn lại. Ngày trả lãi: hàng tháng vào ngày 20, kỳ trả nợ đầu tiên vào ngày 20/04/2021. Trả phí: theo quy định của Ngân hàng từng thời kỳ.

Ngày 10/03/2021, Ngân hàng đã giải ngân cho bà Hồ Thị Thu T1, ông Trần Phúc T2 theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 9971765(1).21 với số tiền 2.000.000.000 đồng theo đúng yêu cầu của khách hàng và phù hợp với Hợp đồng tín dụng.

Hợp đồng tín dụng số 5457881.21 ngày 12/04/2021 với nội dung: Ngân hàng cho bà Hồ Thị Thu T1, ông Trần Phúc T2 vay số tiền: 1.000.000.000 đồng; Mục đích vay vốn: sửa chữa nhà ở (không làm thay đổi kết cấu) và mua sắm trang thiết bị nội thất cho căn nhà tại địa chỉ: E Đ, khu phố F, phường P, quận I (nay là Tp .), Tp .; Thời hạn vay: 180 tháng, từ ngày tiếp theo ngày giải ngân đến 13/04/2036; Lãi suất vay: Lãi suất tại thời điểm giải ngân: 12,7%/năm, lãi suất này sẽ được Ngân hàng chủ động điều chỉnh 03 tháng một lần bằng lãi suất cơ sở theo sản phẩm cộng biên độ 4,3%/năm; Hoàn trả khoản tín dụng gốc: hàng tháng vào ngày 20, mỗi tháng trả 5.555.000 đồng, tháng cuối cùng trả hết số tiền còn lại. Ngày trả lãi: hàng tháng vào ngày 20, ngày trả nợ đầu tiên 20/05/2021. Trả phí: theo quy định của Ngân hàng từng thời kỳ.

Ngày 13/04/2021, Ngân hàng đã giải ngân cho bà Hồ Thị Thu T1, ông Trần Phúc T2 theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 5457881(1).21 với số tiền 1.000.000.000 đồng theo đúng yêu cầu của khách hàng và phù hợp với Hợp đồng tín dụng.

Hợp đồng tín dụng số 8001851.21 ngày 29/09/2021 với nội dung: Ngân hàng cho bà Hồ Thị Thu T1, ông Trần Phúc T2 vay số tiền: 250.000.000 đồng; Mục đích vay vốn: bù đắp nhận chuyển nhượng bất động sản tại thửa đất số 668, tờ bản đồ số 58, địa chỉ phường P, Quận I (nay là thành phố T), Tp .; Thời hạn vay: 180 tháng, từ ngày tiếp theo ngày giải ngân đến 01/10/2036; Lãi suất vay: Lãi suất tại thời điểm giải ngân: 12,7%/năm, lãi suất này sẽ được Ngân hàng chủ động điều chỉnh 03 tháng một lần bằng lãi suất cơ sở cộng biên độ 4,3%/năm; Hoàn trả khoản tín dụng gốc: hàng tháng kỳ đầu tiên trả vào ngày 13/11/2021, mỗi kỳ 1.389.000 đồng, kỳ cuối cùng thanh toán số tiền còn lại. Ngày trả lãi: hàng tháng kỳ đầu tiên trả vào ngày 13/11/2021. Trả phí: theo quy định của Ngân hàng từng thời kỳ.

Ngày 01/10/2021, Ngân hàng đã giải ngân cho bà Hồ Thị Thu T1, ông Trần Phúc T2 theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 8001851(1).21 với số tiền 250.000.000 đồng theo đúng yêu cầu của khách hàng và phù hợp với Hợp đồng tín dụng.

Hợp đồng tín dụng số 6988235.21 ngày 16/10/2021 với nội dung: Ngân hàng cho bà Hồ Thị Thu T1, ông Trần Phúc T2 vay số tiền: 200.000.000 đồng; Mục đích vay vốn: bù đắp vốn tiêu dùng phục vụ đời sống gia đình; Thời hạn vay: 36 tháng, từ ngày tiếp theo ngày giải ngân đến 26/10/2024; Hoàn trả khoản tín dụng gốc: 06 tháng/lần vào ngày 20, mỗi kỳ trả 33.333.000 đồng, kỳ cuối trả hết phần còn lại, ngày trả gốc đầu tiên 20/04/2022. Ngày trả lãi: 06 tháng/lần vào ngày 20, ngày trả lãi đầu tiên 20/04/2022. Trả phí: theo quy định của Ngân hàng từng thời kỳ.

Ngày 26/10/2021, Ngân hàng đã giải ngân cho bà Hồ Thị Thu T1, ông Trần Phúc T2 theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 6988235(1).21 với số tiền 200.000.000 đồng theo đúng yêu cầu của khách hàng và phù hợp với Hợp đồng tín dụng.

Thẻ tín dụng: Căn cứ Đề nghị phát hành Thẻ tín dụng quốc tế kiêm Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản và các văn bản của bà Hồ Thị Thu T1 ký với Ngân hàng về việc sử dụng thẻ tín dụng. Ngày 13/05/2020, Ngân hàng đồng ý cấp thẻ tín dụng cho bà Hồ Thị Thu T1, chi tiết như sau: số thẻ 513892xxxxxx9588 (số tài khoản thẻ 000000000309562); loại thẻ: V; hạn mức thẻ: 50.000.000 đồng; lãi suất, phí: theo Bản chấp thuận về điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng Ngân hàng. Ngày 22/4/2021, bà T1 ký giấy với Ngân hàng yêu cầu nâng hạn mức thẻ tín dụng cho bà T1 lên 100.000.000 đồng.

Tài sản bảo đảm cho khoản vay là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 668, tờ bản đồ số: 58, địa chỉ: phường P, Quận I (nay là Tp.), Tp., tài sản gắn liền trên đất là nhà ở riêng lẻ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CI 724429, số vào sổ cấp GCN: CH 09943 do U (nay là Tp.), Tp . cấp ngày 14/9/2017, cập nhật chuyển nhượng ngày 29/12/2020 cho bà Hồ Thị Thu T1. Tài sản này được thế chấp tại Ngân hàng theo Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số công chứng: 005987, quyển số: 03 TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng C, Tp . công chứng ngày 05/03/2021và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số công chứng: 010364, quyển số: 04/2021 TP/CC-SCC do Văn phòng C, Tp . công chứng ngày 13/04/2021. Việc thế chấp và đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật.

Quá trình thực hiện các hợp đồng, bà Hồ Thị Thu T1, ông Trần Phúc T2 đã vi phạm nội dung thỏa thuận tại các Hợp đồng tín dụng và thẻ tín dụng nêu trên, các khoản vay đã quá hạn thanh toán kể từ ngày 04/01/2023 và đang xếp loại nợ nhóm 5 là nợ xấu theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 11/2021/TT-NHNN của Ngân hàng N2.

Tạm tính đến ngày 21/8/2024, bà Hồ Thị Thu T1, ông Trần Phúc T2 đã trả cho Ngân hàng số tiền tổng cộng là: 1.530.148.232 đồng (trong đó: nợ gốc 672.208.931 đồng, nợ lãi 857.939.301 đồng) và còn nợ Ngân hàng TMCP Q số tiền là 4.869.249.207 đồng.

Ngân hàng TMCP Q kiện yêu cầu:

+ Buộc bà Hồ Thị Thu T1, ông Trần Phúc T2 phải thanh toán ngay cho Ngân hàng TMCP Q số tiền tạm tính đến ngày 21/08/2024 là: 4.869.249.207 đồng, bao gồm:

Đơn vị: đồng

HĐTD/Thẻ tín dụng Nợ gốc Nợ lãi trong hạn Nợ lãi quá hạn Phí Tổng
3270267.20 349.995.069 49.197.653 76.591.475 0 475.784.197
9971765.21 1.875.008.000 299.494.678 328.158.376 0 2.502.661.054
5457881.21 888.900.000 139.262.689 160.782.233 0 1.188.944.922
8001851.21 230.554.000 36.556.124 41.758.521 0 308.868.645
6988235.21 133.334.000 19.430.606 30.282.328 0 183.046.934
513892xxxxxx9588 93.072.581 0 58.897.896 57.972.978 209.943.455
Tổng cộng 3.570.863.650 543.941.750 696.470.829 57.972.978 4.869.249.207

Bà Hồ Thị Thu T1, ông Trần Phúc T2 phải tiếp tục chịu lãi, lãi quá hạn và phí phát sinh kể từ ngày 22/8/2024 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo quy định tại các Hợp đồng tín dụng đã ký nêu trên và Đơn đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế kiêm Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản ngày 13/5/2020.

Trong trường hợp bà Hồ Thị Thu T1, ông Trần Phúc T2 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng, đề nghị Tòa án tuyên Ngân hàng TMCP Q có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm, cụ thể là: “Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 668, tờ bản đồ số: 58, địa chỉ: phường P, Quận I (nay là Tp .), Tp ., tài sản gắn liền trên đất là nhà ở riêng lẻ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CI 724429, số vào sổ cấp GCN: CH 09943 do U (nay là Tp .), Tp . cấp ngày 14/9/2017, cập nhật chuyển nhượng ngày 29/12/2020 cho bà Hồ Thị Thu T1” theo Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số công chứng: 005987, quyển số: 03 TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng C, Tp . công chứng ngày 05/03/2021; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số công chứng: 010364, quyển số: 04/2021 TP/CC-SCC do Văn phòng C, Tp . công chứng ngày 13/04/2021 và toàn bộ vật phụ, trang thiết bị kèm theo và phần giá trị công trình, diện tích cải tạo, đầu tư xây dựng thêm gắn liền với diện tích nhà đất đã thế chấp để thu hồi nợ vay cho Ngân hàng.

Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản đảm bảo được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của bên vay vốn với Ngân hàng. Trường hợp nếu số tiền thu được từ xử lý tài sản đảm bảo không đủ để thanh toán hết nợ thì bên vay vốn vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại cho Ngân hàng.

Bị đơn bà Hồ Thị Thu T1 trình bày: Bà xác nhận ngày 08/6/2020 bà ký Hợp đồng vay Ngân hàng TMCP Q số tiền 700.000.000 đồng, thế chấp tài sản bảo đảm là xe ô tô hiệu Toyota Fortuner biển số 51G 07055, số khung MHEJB3GS21100186, số máy 2GDC387186, cà vẹt đứng tên Hồ Thị Thu T1.

Ngày 03/3/2021, bà ký Hợp đồng vay Ngân hàng số tiền 2.000.000.000 đồng, thế chấp quyền sử dụng đất thửa đất số 668 TBĐ số 58 phường P, thành phố T.

Ngày 12/4/2021, bà ký vay Ngân hàng số tiền 1.000.000.000 đồng. Ngày 29/9/2021, bà ký Hợp đồng vay Ngân hàng số tiền 250.000.000 đồng. Ngày 16/10/2021, bà ký Hợp đồng vay Ngân hàng số tiền 200.000.000 đồng. Tất cả các khoản vay này đều được bảo đảm bằng quyền sử dụng đất thửa đất số 668 TBĐ số 58 phường P, thành phố T. Phần nhà đất thế chấp hiện có số 397/1/5 đường C, khu phố E, phường P, thành phố T. Nhà đất này hiện nay bà đang cho con gái La Hồ Bảo N, sinh năm 2003, Trần Kim N1, sinh năm 2009, Trần Gia L1, sinh năm 2013 và dì của bà là Võ Thanh H, sinh năm 1960 ở. Ngoài ra, ngày 13/5/2020 bà có mở một thẻ tín dụng hạn mức 50.000.000 đồng.

Bà xác nhận chưa thanh toán hết các khoản vay trên cho Ngân hàng do kinh tế khó khăn. Đề nghị Ngân hàng cho bà giải chấp xe ô tô ra trước, còn số nợ còn lại, đề nghị Ngân hàng cho bà thời gian 03 tháng để sắp xếp thanh toán toàn bộ nợ cho Ngân hàng.

Bị đơn ông Trần Phúc T2 và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Võ Thanh H, chị La Hồ Bảo N đã được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý, giấy triệu tập, thông báo hòa giải hợp lệ nhưng bị đơn và những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan không đến Tòa án để làm bản khai, hòa giải và không có văn bản trình bày ý kiến về việc đã trả số nợ gốc và lãi cho Ngân hàng.

Tại phiên tòa:

Đại diện Ngân hàng TMCP Q yêu cầu ông Trần Phúc T2 và bà Hồ Thị Thu T1 trả ngay số tiền gốc còn nợ là 3.570.863. 650 đồng, lãi trong hạn 543.941.750 đồng, lãi quá hạn và lãi phạt 696.470.829 đồng, phí thẻ 57.972.978 đồng theo các Hợp đồng tín dụng số 3270267.20 ngày 08/06/2020, Hợp đồng tín dụng số 9971765.21 ngày 03/03/2021, Hợp đồng tín dụng số 5457881.21 ngày 12/04/2021, Hợp đồng tín dụng số 8001851.21 ngày 29/09/2021, Hợp đồng tín dụng số 6988235.21 ngày 16/10/2021 và Đề nghị phát hành Thẻ tín dụng quốc tế kiêm Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản và các văn bản của bà Hồ Thị Thu T1 ký với Ngân hàng về việc sử dụng thẻ tín dụng, và tiếp tục chịu lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng các bên đã ký và lãi phát sinh từ thẻ theo quy định đối với thẻ tín dụng cho đến khi thanh toán xong tất cả các khoản nợ này. Trường hợp ông T2 và bà T1 không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản bảo đảm là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 668 TBĐ số 58 phường P, Quận I với diện tích 58,1m², và tài sản gắn liền trên đất là nhà ở riêng lẻ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CI 724429, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH 09943 do U cấp ngày 14/9/2017, cập nhật thay đổi sang tên bà Hồ Thị Thu T1 ngày 29/12/2020 ( Hợp đồng thế chấp số 005987 ngày 05/3/2021; HĐ sửa đổi, bổ sung HĐ thế chấp số 010364 ngày 13/4/2021 tại Phòng C1).Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản đảm bảo được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của bên vay vốn với Ngân hàng. Trường hợp nếu số tiền thu được từ xử lý tài sản đảm bảo không đủ để thanh toán hết nợ thì bên vay vốn vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại cho Ngân hàng. Buộc bị đơn phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và hoàn trả chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ 5.000.000 đồng cho Ngân hàng.

Bị đơn bà T1 trình bày: Bà xác nhận chưa thanh toán hết các khoản nợ cho Ngân hàng do khó khăn về kinh tế. Bà đề nghị Ngân hàng cho bà thời hạn 04 tháng để thu sếp thanh toán toàn bộ khoản nợ.

Bị đơn ông Trần Phúc T2 và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Võ Thanh H, chị La Hồ Bảo N vắng mặt tại phiên tòa.

Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa:

  • - Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử đúng theo qui định của pháp luật.
  • - Về việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: các đương sự thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình đúng quy định pháp luật, tuân theo nội quy phiên tòa. Đương sự, đại diện ủy quyền đương sự có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự, văn bản ủy quyền hợp lệ.
  • - Về việc giải quyết nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu nguyên đơn. Bị đơn phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

XÉT THẤY:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q kiện yêu cầu ông Trần Phúc T2 và bà Hồ Thị Thu T1 trả số tiền vay và lãi nên đây là vụ án tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo qui định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và bị đơn cư trú tại phường P, thành phố T nên thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức theo điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Trần Phúc T2 và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Võ Thanh H, chị La Hồ Bảo N đã được triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt theo qui định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[3] Về nội dung, xét yêu cầu của nguyên đơn, Hội đồng xét xử nhận thấy:

[3.1] Căn cứ Hợp đồng tín dụng số 3270267.20 ngày 08/6/2020 giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q với ông T2, bà T1 và Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ ngày 09/6/2020 có cơ sở để xác định ông T2 và bà T1 có vay Ngân hàng số tiền 700.000.000 đồng, mục đích vay sửa nhà, thời hạn vay 60 tháng (từ ngày 10/6/2020 đến ngày 09/6/2025), lãi suất vay tại thời điểm giải ngân 10,8%/năm, áp dụng 12 tháng, hết thời hạn trên thì lãi suất điều chỉnh 3 tháng/lần bằng lãi suất cơ sở theo sản phẩm cộng biên độ 4.3%/năm; trả lãi tiền vay 01tháng/1 lần, nợ gốc trả mỗi tháng 11.666.000 đồng vào ngày 09 hàng tháng.

Bảng tổng hợp gốc, lãi thì tính đến ngày 21/8/2024, ông T2 và bà T1 còn nợ gốc 349.995.069 đồng, lãi trong hạn 49.197.653 đồng và lãi quá hạn là 76.591.475 đồng.

Bà T1 khai có thế chấp xe ô tô hiệu Toyota Fortuner biển số 51G 07055, số khung MHEJB3GS21100186, số máy 2GDC387186, cà vẹt đứng tên Hồ Thị Thu T1 để bảo đảm cho khoản vay này. Tuy nhiên, Ngân hàng không có yêu cầu xử lý tài sản thế chấp này nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[3.2] Căn cứ Hợp đồng tín dụng số 9971765.21 ngày 03/3/2021giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q với ông T2, bà T1 và Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ ngày 10/3/2021 có cơ sở để xác định ôngTài và bà T1 có vay Ngân hàng số tiền 2.000.000.000 đồng, mục đích vay mua nhà, thời hạn vay 336 tháng (từ ngày 11/3/2021 đến ngày 10/3/2049), lãi suất vay tại thời điểm giải ngân 12,5%/năm, lãi suất điều chỉnh 3 tháng/lần bằng lãi suất cơ sở theo sản phẩm cộng biên độ 4,1%/năm; trả lãi tiền vay 01tháng/1 lần, nợ gốc trả mỗi tháng 5.952.000 đồng vào ngày 20 hàng tháng.

Bảng tổng hợp gốc, lãi thì tính đến ngày 21/8/2024, ông T2 và bà T1 còn nợ gốc 1.875.008.000 đồng, lãi trong hạn 299.494.678 đồng, lãi quá hạn là 328.158.376 đồng.

[3.3] Căn cứ Hợp đồng tín dụng số 5457881.21 ngày 12/4/2021giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q với ông T2, bà T1 và Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ ngày 13/4/2021 có cơ sở để xác định ôngTài và bà T1 có vay Ngân hàng số tiền 1.000.000.000 đồng, mục đích vay sửa nhà, thời hạn vay 180 tháng (từ ngày 14/4/2021 đến ngày13/4/2036), lãi suất vay tại thời điểm giải ngân 12,7%/năm, lãi suất điều chỉnh 3 tháng/lần bằng lãi suất cơ sở theo sản phẩm cộng biên độ 4,3%/năm; trả lãi tiền vay 01tháng/1 lần, nợ gốc trả mỗi tháng 5.555.000 đồng vào ngày 20 hàng tháng.

Bảng tổng hợp gốc, lãi thì tính đến ngày 21/8/2024, ông T2 và bà T1 còn nợ gốc 888.900.000 đồng, lãi trong hạn 139.262.689 đồng, lãi quá hạn là 160.782.233 đồng.

[3.4] Căn cứ Hợp đồng tín dụng số 8001851.21 ngày 29/9/2021giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q với ông T2, bà T1 và Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ ngày 01/10/2021 có cơ sở để xác định ôngTài và bà T1 có vay Ngân hàng số tiền 250.000.000 đồng, mục đích vaymua nhà, thời hạn vay 180 tháng (từ ngày 02/10/2021 đến ngày 01/10/2036), lãi suất vay tại thời điểm giải ngân 12,7%/năm, lãi suất điều chỉnh 3 tháng/lần bằng lãi suất cơ sở theo sản phẩm cộng biên độ 4,3%/năm; trả lãi tiền vay 01tháng/1 lần, nợ gốc trả mỗi tháng 1.398.000 đồng vào ngày 20 hàng tháng.

Bảng tổng hợp gốc, lãi thì tính đến ngày 21/8/2024, ông T2 và bà T1 còn nợ gốc 230.554.000 đồng và lãi trong hạn 36.556.124 đồng, lãi quá hạn là 41.758.521 đồng.

[3.5] Căn cứ Hợp đồng tín dụng số 6988235.21 ngày 16/10/2021giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q với ông T2, bà T1 và Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ ngày 26/10/2021 có cơ sở để xác định ôngTài và bà T1 có vay Ngân hàng số tiền 200.000.000 đồng, mục đích vay phục vụ đời sống gia đình, thời hạn vay 36 tháng (từ ngày 27/10/2021 đến ngày 26/10/2024), lãi suất vay tại thời điểm giải ngân 12,7%/năm, lãi suất điều chỉnh 3 tháng/lần bằng lãi suất cơ sở theo sản phẩm cộng biên độ 4,3%/năm; trả lãi tiền vay 06tháng/1 lần, nợ gốc trả 06 tháng/lần vào ngày 20 hàng tháng, mỗi kỳ trả 33.333.000 đồng.

Bảng tổng hợp gốc, lãi thì tính đến ngày 21/8/2024, ông T2 và bà T1 còn nợ gốc 133.334.000 đồng và lãi trong hạn 19.430.606 đồng, lãi quá hạn là 30.282.328 đồng.

[3.6] Về thẻ tín dụng: Theo Đơn đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế kiêm Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản ngày 13/5/2020 và Giấy yêu cầu cung cấp dịch vụ thẻ tín dụng ngày 22/4/2021 thì bà Hồ Thị Thu T1 đứng tên thẻ VIB Cash Back, số thẻ 513892xxxxxx9588, số tài khoản 000000000309562, hạn mức sử dụng 100.000.000 đồng.

Theo Bảng tổng hợp số dư tài khoản thẻ 513892xxxxxx9588, số tài khoản 000000000309562 thì phí phát sinh đến ngày 21/8/2024 còn phải thanh toán nợ gốc 93.072.581 đồng, lãi quá hạn 58.897.896 đồng, phí thẻ 57.972.978 đồng.

Bà T1 xác nhận sử dụng tiền vay từ thẻ này sử dụng vào việc làm kinh tế gia đình. Do đó bà Hồ Thị Thu T1 và ông Trần Phúc T2 cùng có trách nhiệm liên đới trả số nợ này cho Ngân hàng.

Như vậy, tổng số nợ gốc, lãi bà T1 và ông T2 còn nợ Ngân hàng từ các Hợp đồng tín dụng và thẻ nêu trên là 4.869.249.207 đồng. Xét việc ông T2 và bà T1 không thanh toán nợ gốc và lãi cho Ngân hàng theo thỏa thuận tại các hợp đồng tín dụng nêu trên là vi phạm hợp đồng, xâm phạm đến quyền lợi hợp pháp của Ngân hàng nên có cơ sở chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng buộc ông T2 và bà T1 trả ngay số nợ gốc 3.570.863.650 đồng, lãi trong hạn 543.941.750 đồng, lãi quá hạn và lãi phạt 696.470.829 đồng, phí thẻ 57.972.978 đồng theo các Hợp đồng tín dụng số 3270267.20 ngày 08/06/2020, Hợp đồng tín dụng số 9971765.21 ngày 03/03/2021, Hợp đồng tín dụng số 5457881.21 ngày 12/04/2021, Hợp đồng tín dụng số 8001851.21 ngày 29/09/2021, Hợp đồng tín dụng số 6988235.21 ngày 16/10/2021 và Đề nghị phát hành Thẻ tín dụng quốc tế kiêm Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản và các văn bản của bà Hồ Thị Thu T1 ký với Ngân hàng về việc sử dụng thẻ tín dụng, và bà T1, ông T2 phải tiếp tục chịu lãi phát sinh theo các hợp đồng tín dụng các bên đã ký và lãi phát sinh từ thẻ theo quy định đối với thẻ tín dụng cho đến khi thanh toán xong tất cả các khoản nợ này.

[4] Căn cứ Hợp đồng thế chấp số 005987 ngày 05/3/2021; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp số 010364 ngày 13/4/2021 tại Phòng C1 thì ông T2 và bà T1 đã thế chấp tài sản là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 668 TBĐ số 58 phường P, Quận I với diện tích 58,1m², và tài sản gắn liền trên đất là nhà ở riêng lẻ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tải sản khác gắn liền với đất số CI 724429, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH 09943 do U cấp ngày 14/9/2017, cập nhật thay đổi sang tên bà Hồ Thị Thu T1 ngày 29/12/2020 để đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ của bà T1, ông T2, hiện tại cũng như tương lai, đã phát sinh hoặc có thể phát sinh, riêng rẽ hoặc liên đới với bất kỳ người nào khác, cho Ngân hàng bao gồm nhưng không giới hạn bởi khoản nợ gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn, phí, các khoản phải trả khác tại các Hợp đồng tín dụng số 9971765.21 ngày 03/3/2021 và HĐTD số 5457881.21 ngày 12/4/2021 bao gồm cả các phụ lục, văn bản sửa đổi và các hợp đồng/thỏa thuận cấp tín dụng khác với gía trị gốc khác của khoản tín dụng theo các hợp đồng/thỏa thuận đó bao gồm cả các phụ lục, văn bản sửa đổi ký giữa Ngân hàng với bà T1, ông T2 trong khoảng thời gian từ ngày 03/3/2021 đến ngày 12/4/2026.

Căn cứ Phiếu yêu cầu đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất ngày 05/3/2021 thì nhà, đất nêu trên được đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 08/3/2021 cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q. Như vậy Hợp đồng thế chấp số 005987 ngày 05/3/2021; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp số 010364 ngày 13/4/2021 giữa ông T2, bà T1 với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q có hiệu lực.

Do đó có cơ sở chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản bảo đảm là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 668 TBĐ số 58 phường P, Quận I với diện tích 58,1m², và tài sản gắn liền trên đất là nhà ở riêng lẻ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tải sản khác gắn liền với đất số CI 724429, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH 09943 do U cấp ngày 14/9/2017, cập nhật thay đổi sang tên bà Hồ Thị Thu T1 ngày 29/12/2020 trong trường hợp ông T2, bà T1 không thanh toán khoản nợ của Hợp đồng tín dụng số 3270267.20 ngày 08/06/2020, Hợp đồng tín dụng số 9971765.21 ngày 03/3/2021, Hợp đồng tín dụng số 5457881.21 ngày 12/4/2021, Hợp đồng tín dụng số 8001851.21 ngày 29/09/2021, Hợp đồng tín dụng số 6988235.21 ngày 16/10/2021 và khoản nợ thẻ tín dụng.

[5] Về chi phí tố tụng: Ông Trần Phúc T2 và bà Hồ Thị Thu T1 phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ 5.000.000 đồng. Ngân hàng TMCP Q đã nộp tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ 5.000.000 đồng nên ông T2 và bà T1 có trách nhiệm hoàn trả chí phí tố tụng này cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q.

[6] Án phí: Ông Trần Phúc T2 và bà Hồ Thị Thu T1 phải nộp án phí trên số tiền 4.869.249.207 đồng là (112.000.000 đồng + 0.1% x 869.249.207 đồng) = 112.869.249 đồng.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q không phải chịu án phí. Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q tạm ứng án phí đã nộp 56.095.672 đồng theo biên lai số 0000518 ngày 16/01/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.

Từ những nhận định và phân tích trên, xét thấy phát biểu của kiểm sát viên đề nghị chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn và buộc bị đơn phải chịu án phí là có cơ sở.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

  • - Áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 131, điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
  • - Áp dụng các điều 317, 319, 323, 463, 466 Bộ luật dân sự năm 2015;
  • - Áp dụng Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
  • - Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

1.1 Buộc ông Trần Phúc T2 và bà Hồ Thị Thu T1 có trách nhiệm liên đới thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q số tiền nợ theo Hợp đồng tín dụng số 3270267.20 ngày 08/6/2020 và Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ ngày 09/6/2020, tính đến ngày 21/8/2024 là 475.784.197 đồng (Bốn trăm bảy mươi lăm triệu bảy trăm tám mươi bốn ngàn một trăm chín mươi bảy đồng), trong đó nợ gốc là 349.995.069 đồng, lãi trong hạn 49.197.653 đồng và lãi quá hạn là 76.591.475 đồng ngay khi án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày 21/8/2024, ôngTrần Phúc T2 và bà Hồ Thị Thu T1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 3270267.20 ngày 08/6/2020 và Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ ngày 09/6/2020. Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng, Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà ông T2, bà T1 phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

1.2 Buộc ông Trần Phúc T2 và bà Hồ Thị Thu T1 có trách nhiệm liên đới thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q số tiền nợ theo Hợp đồng tín dụng số 9971765.21 ngày 03/3/2021 và Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ ngày 10/3/2021 tính đến ngày 21/8/2024 là 2.502.661.054 đồng ( Hai tỷ năm trăm lẻ hai triệu sáu trăm sáu mươi mốt ngàn không trăm năm mươi bốn đồng), trong đó nợ gốc là 1.875.008.000 đồng và lãi trong hạn 299.494.678 đồng, lãi quá hạn là 328.158.376 đồng ngay khi án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày 21/8/2024, ôngTrần Phúc T2 và bà Hồ Thị Thu T1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 9971765.21 ngày 03/3/2021 và Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ ngày 10/3/2021. Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng, Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà ông T2, bà T1 phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

1.3 Buộc ông Trần Phúc T2 và bà Hồ Thị Thu T1 có trách nhiệm liên đới thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q số tiền nợ theo Hợp đồng tín dụng số 5457881.21 ngày 12/4/2021 và Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ ngày 13/4/2021 tính đến ngày 21/8/2024 là 1.188.944.922 đồng ( Một tỷ một trăm tám mươi tám triệu chín trăm bốn mươi bốn ngàn chín trăm hai mươi hai đồng), trong đó nợ gốc là 888.900.000 đồng và lãi trong hạn 139.262.689 đồng, lãi quá hạn là 160.782.233 đồng ngay khi án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày 21/8/2024, ôngTrần Phúc T2 và bà Hồ Thị Thu T1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 5457881.21 ngày 12/4/2021 và Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ ngày 13/4/2021. Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng, Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà ông T2, bà T1 phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

1.4 Buộc ông Trần Phúc T2 và bà Hồ Thị Thu T1 có trách nhiệm liên đới thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q số tiền nợ theo Hợp đồng tín dụng số 8001851.21 ngày 29/9/2021 và Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ ngày 01/10/2021 tính đến ngày 21/8/2024 là 308.868.645 đồng (Ba trăm lẻ tám triệu tám trăm sáu mươi tám ngàn sáu trăm bốn mươi lăm đồng), trong đó nợ gốc là 230.554.000 đồng và lãi trong hạn 36.556.124 đồng, lãi quá hạn là 41.758.521 đồng ngay khi án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày 21/8/2024, ông Trần Phúc T2 và bà Hồ Thị Thu T1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 8001851.21 ngày 29/9/2021 và Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ ngày 01/10/2021. Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng, Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà ông T2, bà T1 phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

1.5 Buộc ông Trần Phúc T2 và bà Hồ Thị Thu T1 có trách nhiệm liên đới thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q số tiền nợ theo Hợp đồng tín dụng số 6988235.21 ngày 16/10/2021 và Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ ngày 26/10/2021 tính đến ngày 21/8/2024 là 183.046.934 đồng (Một trăm tám mươi ba triệu không trăm bốn mươi sáu ngàn chín trăm ba mươi bốn đồng), trong đó nợ gốc là 133.334.000 đồng và lãi trong hạn 19.430.606 đồng, lãi quá hạn là 30.282.328 đồng ngay khi án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày 21/8/2024, ôngTrần Phúc T2 và bà Hồ Thị Thu T1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 6988235.21 ngày 16/10/2021 và Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ ngày 26/10/2021. Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng, Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà ông T2, bà T1 phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

1.6 Buộc ông Trần Phúc T2 va bà Hồ Thị Thu T1 có trách nhiệm liên đới thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần Q số tiền nợ phát sinh từ thẻ tín dụng số 513892xxxxxx9588, số tài khoản 000000000309562 gồm nợ gốc 93.072.581 đồng, lãi quá hạn 58.897.896 đồng, phí thẻ 57.972.978 đồng ngay khi án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày 21/8/2024, ông Trần Phúc T2 và bà Hồ Thị Thu T1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận tại Đơn đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế kiêm Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản ngày 13/5/2020. Trường hợp trong Đơn đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế kiêm Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản ngày 13/5/2020 các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất theo từng thời kỳ của Ngân hàng phát hành thẻ thì lãi suất mà ông T2, bà T1 phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng phát hành thẻ theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng phát hành thẻ.

1.7 Khi ông Trần Phúc T2 và bà Hồ Thị Thu T1 thanh toán hết toàn bộ số nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q có trách nhiệm trả lại cho ông Trần Phúc T2 và bà Hồ Thị Thu T1 bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tải sản khác gắn liền với đất số CI 724429, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH 09943 do U nay là thành phố T cấp ngày 14/9/2017, cập nhật thay đổi sang tên bà Hồ Thị Thu T1 ngày 29/12/2020.

Trường hợp ông Trần Phúc T2 và bà Hồ Thị Thu T1 không thanh toán hết tòa bộ số nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản bảo đảm là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 668 tờ bản đồ số 58 phường P, Quận I nay là thành phố T với diện tích 58,1m², và tài sản gắn liền trên đất là nhà ở riêng lẻ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tải sản khác gắn liền với đất số CI 724429, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH 09943 do U nay là thành phố T cấp ngày 14/9/2017, cập nhật thay đổi sang tên bà Hồ Thị Thu T1 ngày 29/12/2020 theo Hợp đồng thế chấp số 005987 ngày 05/3/2021; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp số 010364 ngày 13/4/2021 để thu hồi nợ.

Trường hợp số tiền thu được từ xử lý tài sản đảm bảo không đủ để thanh toán hết nợ thì bà Hồ Thị Thu T1 và ông Trần Phúc T2 vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q.

2. Về chi phí tố tụng: Ông Trần Phúc T2 và bà Hồ Thị Thu T1 có trách nhiệm hoàn trả chi phí tố tụng 5.000.000 đồng cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q.

3. Án phí: Ông Trần Phúc T2 và bà Hồ Thị Thu T1 phải nộp án phí 112.869.249 đồng tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Thủ Đức.

Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q tạm ứng án phí đã nộp 56.095.672 đồng theo biên lai số 0000518 ngày 16/01/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - TAND TP.HCM;
  • - Viện KSND thành phố Thủ Đức;
  • - Chi cục THADS thành phố Thủ Đức;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA




Nguyễn Thị Phương Thảo

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 3887/2024/DS-ST ngày 21/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Số bản án: 3887/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/08/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng Q cho bà T vay, có thế chấp tài sản
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger