Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 387/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 08/08/2024

Về việc: “Tranh chấp ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Đức Anh.

Các Hội thẩm nhân dân :

  1. Ông Lưu Đức Quang
  2. Ông Bùi Hoàng Nguyên

Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Ngọc Phương – Thư ký Tòa án nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Quận 10 tham gia phiên tòa: Bà Lê Ngọc Thanh Trúc – Kiểm sát viên.

Ngày 08 tháng 8 năm 2024, tại Trụ sở Toà án nhân dân Quận 10, số B đường T, Phường A, Quận A, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 282/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2024, về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 402/2024/QĐXXST-DS ngày 18 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị Dạ T – sinh năm 1991 (Xin vắng mặt)

Địa chỉ thường trú: Thôn K, xã Q, huyện Q, tỉnh Thừa Thiên Huế

Địa chỉ liên lạc: 75 đường B khu phố B, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Lý Tiến M – sinh năm 1986 (Xin vắng mặt)

Địa chỉ: 7/61/6/15 T, Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh

NỘI DUNG VỤ ÁN :

* Theo đơn khởi kiện ngày 11/6/2024, trong quá trình tố tụng và tại bản tự khai nguyên đơn Bà Hoàng Thị Dạ T trình bày:

Bà Hoàng Thị Dạ T và ông Lý Tiến M kết hôn năm 2016 theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 117 ngày 30/9/2016 tại Ủy ban nhân dân Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Cuộc sống gia đình lúc đầu rất hạnh phúc. Nhưng sau thời gian chung sống, phát sinh nhiều mâu thuẫn. Từ năm 2019 tới nay ông bà không ở chung với nhau nữa. Do đó, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà đề nghị Tòa án cho ly hôn với ông Lý Tiến M.

Về con chung: Bà T khai bà và ông M không có con chung.

Về tài sản chung: Bà T và ông M tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Bà T khai không có.

* Tại Biên bản lấy lời khai ngày 04/7/2024 bị đơn là ông Lý Tiến M trình bày: Ông và bà T kết hôn và có đăng ký tại Ủy ban nhân dân Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Hiện nay do thời gian xa cách đã lâu nên đối với yêu cầu ly hôn của bà T thì ông đồng ý.

Về con chung: Ông M khai không có.

Về tài sản chung: Ông M và bà T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Ông M khai không có.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 10 phát biểu:

Qua kiểm sát việc giải quyết vụ án từ khi Tòa án thụ lý vụ án đến thời điểm hiện nay, thấy rằng Tòa án thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền. Tòa án đã tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng cho các đương sự.

Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm; Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn đã thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của mình. Tại phiên tòa, các đương sự đều có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn là phù hợp với quy định của pháp luật.

Về nội dung vụ án, xét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ phù hợp với quy định của pháp luật, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào lời khai của đương sự, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thẩm quyền của Tòa án: Xét đơn khởi kiện của bà Hoàng Thị Dạ T, xác định đây là vụ án dân sự về việc “Ly hôn”. Bị đơn có nơi cư trú cuối cùng tại Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 10 theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về thủ tục xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng: Nguyên đơn, bị đơn đều có đơn xin xét xử vắng mặt; Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt tất cả nhưng người tham gia tố tụng theo quy định tại Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[3] Xét các yêu cầu của nguyên đơn:

[3.1] Về quan hệ hôn nhân:

Bà Hoàng Thị Dạ T và ông Lý Tiến M chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn đúng quy định nên quan hệ hôn nhân của ông M và bà T là hợp pháp.

Theo bà T thì nguyên nhân vợ chồng phát sinh mâu thuẫn là do tính tình và cách sống không hòa hợp. Thời gian xa cách đã lâu đến nay không còn tình cảm, không thể hàn gắn nên bà T yêu cầu giải quyết ly hôn với ông M. Đối với yêu cầu ly hôn của bà T thì ông M cũng đồng ý, nên Hội đồng xét xử ghi nhận việc thuận tình ly hôn của các đương sự, cho bà Hoàng Thị Dạ T được ly hôn với ông Lý Tiến M.

[3.2] Về con chung: Bà T, ông M đều khai không có

[3.3] Về tài sản chung: Bà T, ông M tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3.4] Về nợ chung và thực hiện nghĩa vụ dân sự chung: Bà T, ông M khai không có

[4] Về án phí: Bà Hoàng Thị Dạ T chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm số tiền là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng).

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

  • - Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 235, Điều 238, Điều 266, Điều 271, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
  • - Căn cứ Điều 19, Điều 37, khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
  • - Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
  • - Căn cứ Luật thi hành án dân sự;

Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Hoàng Thị Dạ T.

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Hoàng Thị Dạ T được ly hôn với ông Lý Tiến M.

- Về con chung: Bà T, ông M đều khai không có.

- Về tài sản chung: Bà T, ông M tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung và thực hiện nghĩa vụ dân sự chung: Bà T, ông M khai không có.

2. Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Hoàng Thị Dạ T chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số: 0020281 ngày 19/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Hoàng Thị Dạ T đã nộp đủ tiền án phí.

3. Về quyền kháng cáo:

Ông Hoàng Thị Dạ T, ông Lý Tiến M có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - TANDTP -VKSNDTP;
  • - VSKND Quận 10;
  • - Chi cục THA Dân sự Quận 10;
  • - Các đương sự;
  • - UBND P.14, Quận 10; (để ghi vào sổ hộ tịch) ;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Hoàng Đức Anh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 387/2024/HNGĐ-ST ngày 08/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 387/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 08/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger