Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


Bản án số: 3858/2024/DS-ST

Ngày: 20 – 8 – 2024

V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng.


NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Anh Ngọc.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Nguyễn Hương Thủy.
  2. Ông Phạm Văn Phước.

Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Dung– Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ánh N– Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 587/2024/TLST-DS ngày 25 tháng 3 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 4522/2024/QĐXXST-DS ngày 24 tháng 6 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 5787/2024/QÐST-DS ngày 23 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân Hàng S - Chi Nhánh Thành Phố H;

Trụ sở: Tầng 1, Tòa nhà F, Số C đường L, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp ông Nguyễn Lâm V, sinh năm 2000 hoặc ông Lữ Thái Hoàng Q, sinh năm 1993 là đại diện theo ủy quyền, Văn bản ủy quyền ngày 23/02/2024. (Có mặt)

Bị đơn: Ông Phạm Quang H

Địa chỉ: 3 đường C, Tổ D, Khu phố E, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. (Vắng mặt)


NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo Đơn khởi kiện ngày 23/02/2024 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Ngân hàng S- Chi nhánh H có ông Nguyễn Lâm V sinh năm 2000 là người đại diện theo ủy quyền trình bày như sau:

Ngân hàng S- Chi nhánh H (gọi tắt là BSP) cấp khoản vay cho ông Phạm Quang H theo Thỏa thuận cho vay cá nhân số 21602PL ngày 25/11/2022, chi tiết như sau: Số tiền cho vay: 240.000.000 (Hai trăm bốn mươi triệu) đồng. Thời hạn cho vay 48 tháng (từ ngày 25/11/2022 đến ngày 25/11/2026); Mục đích cho vay, Mua hàng hóa (đồ nội thất cũ); Phương thức giải ngân: Giải ngân vào tài khoản số 070-008-0004243-9 của ông Phạm Quang H mở tại Ngân hàng S – Chi nhánh T; Lãi suất trong hạn: cố định 14%/năm từ ngày giải ngân; Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn; Lãi suất phạt chậm trả lãi: 10%/năm.

Trong quá trình thực hiện thỏa thuận cho vay cá nhân, ông Phạm Quang H vi phạm nghĩa vụ trả nợ với BSP. Do đó, căn cứ thỏa thuận giữa hai bên về việc chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn và chuyển nợ quá hạn, thì:

Ngày 09/01/2024, BSP ra Thông báo thu hồi nợ trước hạn đối với toàn bộ khoản vay của Thỏa thuận cho vay cá nhân nêu trên.

Tại đơn khởi kiện BSP yêu cầu ông Phạm Quang H trả ngay cho BSP tổng số nợ còn nợ tạm tính đến ngày 22/02/2024 là 223.244.149 đồng, trong đó gồm: vốn gốc 200.651.813 đồng, lãi trong hạn 18.170.451 đồng, lãi quá hạn 3.644808 đồng, lãi phạt 777.000 đồng.

Buộc ông Phạm Quang H còn phải tiếp tục trả tiền lãi, lãi phạt phát sinh theo mức lãi suất quy định tại Thỏa thuận cho vay cá nhân nêu trên kể từ ngày 20/8/2024 đến ngày trả hết nợ.

Bị đơn ông Phạm Quang H vắng mặt trong quá trình tiến hành tố tụng nên Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức không thu thập được ý kiến trình bày.

Tại phiên tòa: Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện BSP yêu cầu ông Phạm Quang H trả ngay cho BSP tổng số nợ còn nợ tính đến ngày 20/8/2024 là 236.701.585 đồng, trong đó gồm: vốn gốc 192.651.813 đồng, lãi trong hạn 18.170.451 đồng, lãi quá hạn 23.890.721 đồng, lãi phạt 1.988.600 đồng.

Bị đơn vắng mặt không có lý do.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức phát biểu quan điểm:

  • - Về thủ tục tố tụng: Hội đồng xét xử, Thẩm phán, Thư ký thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Các đương sự thực hiện quyền, nghĩa vụ theo đúng quy định của pháp luật. Tuy nhiên cần rút kinh nghiệm về thời hạn giải quyết vụ án quy định tại Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự.
  • - Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:

Nguyên đơn Ngân hàng S khởi kiện bị đơn ông Phạm Quang H về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, bị đơn có địa chỉ cư trú cuối cùng tại thành phố T. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức.

[2] Về thủ tục tố tụng:

[2.1] Xác minh tại Công an phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh, kết quả “ Ông Phạm Quang H – Sn 21/12/1987 có Hộ khẩu thường trú và thực tế cư trú tại 3 đường C, Khu phố A (trưởnc đây là Khu phố E) P. B, TP ., Thành phố Hồ Chí Minh”.

[2.2] Tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng S là ông Nguyễn Lâm V và ông Lữ Thái Hoàng Q có mặt; bị đơn ông Phạm Quang H vắng mặt không có lý do mặc dù Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức đã thực hiện thủ tục niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng. Căn cứ khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn.

[3] Về yêu cầu của đương sự: Nguyên đơn Ngân hàng S yêu cầu bị đơn ông Phạm Quang H trả tiền nợ gốc và tiền lãi tính đến ngày 20/8/2024 là 236.701.585 đồng, trong đó gồm: vốn gốc 192.651.813 đồng, lãi trong hạn 18.170.451 đồng, lãi quá hạn 23.890.721 đồng, lãi phạt 1.988.600 đồng, Hội đồng xét xử nhận định:

[3.1] Về hiệu lực của Hợp đồng tín dụng số 21602PL ngày 25/11/2022: Theo ý kiến trình bày của đương sự là nguyên đơn, đối chiếu với các tài liệu, chứng cứ đã thu thập được, có đầy đủ cơ sở để xác định ngày 25/11/2022, Ngân hàng S có ký kết Hợp đồng tín dụng số 21602PL với ông Phạm Quang H để cho ông H vay số tiền 240.000.000 đồng. Xét về mặt hình thực, hợp đồng được xác lập băng văn bản, do người có thẩm quyền của Ngân hàng S và ông Phạm Quang H tự nguyện ký kết. Về nội dung, hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, thể hiện ý chí tự nguyện của các bên khi tham gia giao dịch, phù hợp với quy định tại Điều 117, Điều 118, Điều 119 Bộ luật Dân sự năm 2015. Do đó, Hợp đồng tín dụng số 21602PL ngày 25/11/2022 có hiệu lực pháp luật.

[3.2] Nguyên đơn Ngân hàng S yêu cầu bị đơn ông Phạm Quang H trả tiền nợ gốc 192.651.813 đồng, Hội đồng xét xử nhận định: Theo Bảng kê tính lãi đến ngày 20/8/2024, bản tự khai của Ngân hàng S thì số tiền nợ gốc mà ông H còn phải trả cho Ngân hàng S là 192.651.813 đồng. Do ông Phạm Quang H vắng mặt trong quá trình tố tụng mặc dù đã được niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng nên Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức không thu thập được lời khai cũng như các tài liệu, chứng cứ do ông H xuất trình. Trên cơ sở các tài liệu, chứng cứ do Ngân hàng S giao nộp, căn cứ Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn buộc ông Phạm Quang H trả số tiền nợ gốc là 192.651.813 đồng cho Ngân hàng S.

[3.3] Nguyên đơn Ngân hàng S yêu cầu ông Phạm Quang H trả tiền nợ lãi trong hạn 18.170.451 đồng, lãi quá hạn 23.890.721 đồng, lãi phạt 1.988.600 đồng, Hội đồng xét xử nhận định: Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ông Phạm Quang H chỉ thanh toán tiền gốc và lãi tới tháng 4/2023. Sau đó không tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo thoả thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết. Nay Ngân hàng SinoPac yêu cầu ông Phạm Quang H trả tiền lãi là phù hợp quy định tại Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010.

[3.4] Tổng số tiền ông Phạm Quang H phải trả cho Ngân hàng S tính đến ngày 20/8/2024 là: 192.651.813 đồng + 18.170.451 đồng + 23.890.721 đồng + 1.988.600 đồng = 236.701.585 đồng

[3.5] Đối với yêu cầu buộc bị đơn trả tiền lãi phát sinh sau ngày xét xử sơ thẩm:

Xét Hợp đồng tín dụng giữa các bên có thỏa thuận cụ thể về việc trả lãi, lãi suất, do đó kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (ngày 21/8/2024) cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ thì bị đơn còn phải chịu khoản tiền lãi trên số tiền nợ chưa thanh toán theo mức lãi suất thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng. Như vậy, yêu cầu này của nguyên đơn là có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận..

[4] Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu tiền án phí.

[5] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức là phù hợp quy định của pháp luật và phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,


QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

  • - Khoản 3 Điều 26, điểm 1 khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
  • - Điều 117, Điều 118, Điều 119 và Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015;
  • - Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010;
  • - Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
  • - Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;
  • - Luật Thi hành án dân sự;

Xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng S:

Buộc ông Phạm Quang H hoàn trả cho Ngân hàng S số tiền còn nợ tạm tính đến ngày 20/8/2024 là 236.701.585 đồng (Bằng chữ: hai trăm ba mươi sáu triệu, bảy trăm lẻ một nghìn, năm trăm tám mươi lăm đồng), trong đó gồm: vốn gốc 192.651.813 đồng, lãi trong hạn 18.170.451 đồng, lãi quá hạn 23.890.721 đồng, lãi phạt 1.988.600 đồng ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Các bên thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ ngày 21/8/2024, ông Phạm Quang H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trong trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 11.835.079 đồng (Mười một triệu tám trăm ba mươi lăm ngàn không trăm bảy mươi chín đồng), ông Phạm Quang H phải chịu. Ông H chưa đóng án phí. Hoàn trả cho Ngân hàng S số tiền tạm ứng án phí 5.581.104 đồng (Năm triệu, năm trăm tám mươi mốt ngàn, một trăm lẻ bốn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0025790 ngày 25/03/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, quyền tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.


Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức;
  • - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự Tp. Thủ Đức;
  • - Lưu VT, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA




Phạm Anh Ngọc

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 3858/2024/DS-ST ngày 20/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 3858/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/08/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger