Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Bản án số: 3857/2024/DS-ST

Ngày: 20 – 8 – 2024

V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Anh Ngọc.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Cao quốc Hưng.
  2. Bà nguyễn Hương Thủy.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Dung– Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc B – Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 1894/2023/TLST- DS ngày 13 tháng 11 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 5361/2024/QĐXXST-DS ngày 15 tháng 7 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 6398/2024/QÐST-DS ngày 05 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Á (A);

Trụ sở: D N, Phường E, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp bà Trần Thị Ý L, sinh năm 2001 là đại diện theo ủy quyền. Văn bản ủy quyền ngày 27/02/2024. (Có Đơn xin vắng mặt)

Bị đơn: Ông Đặng Anh T, sinh năm: 1974;

Địa chỉ: Nhà không số, Tổ F, Khu phố F, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. (Vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo Đơn khởi kiện ngày 01/8/2023 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Ngân hàng TMCP Á trình bày như sau:

Ngày 15/07/2019, ông Đặng Anh T và Ngân hàng TMCP Á (A) có ký kết Hợp đồng tín dụng số SGN.CN.1229.150719 (Số tài khoản vay: 287925159) để vay số tiền 200.000.000 đồng. Thời hạn cho vay 60 tháng, kể từ ngày kế tiếp của ngày bên được cấp tín dụng nhận tiền vay lần đầu; Mục đích cho vay: tiêu dùng; Phương thức giải ngân: Chuyển toàn bộ tiền vay vào tài khoản thanh toán số 76096189 của ông Đặng Anh T tại A; Lãi suất trong hạn: tính theo dư nợ ban đầu: 9,50%/năm (LS1) và tính theo dư nợ thực tế: 18,69%/năm (LS2); Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn (LS2); Lãi suất phạt chậm trả lãi: 10%/năm. Sau khi được cấp vốn, ông T đã thanh toán được số tiền là 54.612.927 đồng (trong đó: Vốn gốc là 40.005.004 đồng, lãi trong hạn là 14.545.861 đồng, phạt chậm trả là 62.062 đồng). Tạm tính đến ngày 20/8/2024 theo Hợp đồng tín dụng số SGN.CN.1229.150719, ông T còn nợ Ngân hàng số tiền là 348.888.489 đồng; trong đó: vốn gốc là 159.995.996 đồng, lãi trong hạn là 22.092.847 đồng, lãi quá hạn 143.929.214 đồng, lãi phạt chậm trả là 22.870.432 đồng.

Vào ngày 10 tháng 7 năm 2019 Ngân hàng TMCP Á và ông Đặng Anh T đã ký kết hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và Bản điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của A - Các văn bản khác của ông Đặng Anh T ký với A về việc sử dụng thẻ tín dụng).

Căn cứ vào thu nhập của ông T, A đã đồng ý cấp thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng), với mục đích tiêu dùng cá nhân, loại thẻ Visa Platinum. Ngày 19/11/2019, ông Đặng Anh T có thư yêu cầu về việc thay thẻ đổi số, A đã thực hiện thay đổi số thẻ. Số thẻ mới của ông Đặng Anh T là 43659** **** 8780. Sau khi được cấp thẻ tín dụng ông T đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 123.246.338 đồng (trong đó: giao dịch thanh toán bằng thẻ là 119.042.109 đồng, giao dịch rút tiền mặt là 4.204.229 đồng).

Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ cho đến nay ông T đã thanh toán cho Ngân H số tiền là 88.435.080 đồng (trong đó: thanh toán 83.619.649 đồng vào vốn gốc từ các giao dịch rút tiền mặt và giao dịch thanh toán bằng thẻ, thanh toán 4.815.431 đồng cho lãi phí phát sinh trong quá trình sử dụng thẻ).

Tạm tính đến ngày 20/8/2024 (Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ngày 10 tháng 7 năm 2019) ông T còn nợ A tổng số tiền là: 113.358.901 đồng. Trong đó nợ gốc 48.552.971 đồng và lãi quá hạn 64.805.930 đồng.

Mặc dù Ngân hàng đã nhiều lần yêu cầu ông T có trách nhiệm thanh toán, tuy nhiên ông T vẫn chưa thanh toán khoản nợ vay quá hạn cho Ngân hàng.

Nay Ngân hàng TMCP Á yêu cầu ông T phải có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ nợ gốc và lãi phát sinh cho hai Hợp đồng tính đến ngày 20 tháng 8 năm 2024 tổng cộng số tiền: 462.247.390 đồng. Trong đó: vốn gốc là 208.548.967 đồng, lãi trong hạn là 22.092.847 đồng, lãi quá hạn 208.735.144 đồng, phạt chậm trả lãi là 22.870.432 đồng và lãi tiếp tục được tính kể từ ngày 21 tháng 8 năm 2024 cho đến ngày trả hết nợ.

Bị đơn ông Đặng Anh T vắng mặt trong quá trình tiến hành tố tụng nên Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức không thu thập được ý kiến trình bày.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức phát biểu quan điểm:

  • - Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử và các đương sự đã tuân thủ trình tự, thủ tục luật định nhưng đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức lưu ý về thời hạn chuẩn bị xét xử theo Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
  • - Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:

Nguyên đơn Ngân hàng TMCP Á khởi kiện bị đơn ông Đặng Anh T về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, bị đơn có địa chỉ cư trú cuối cùng tại thành phố T nên căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức.

[2] Về thủ tục tố tụng:

Theo kết quả trả lời của công an phường L, thành phố T thì “Ông Đặng Anh T có thông tin như trên không đăng kí cư trú, không thực tế cư trú trên địa bàn nhà không số, Tổ F, Khu phố F, phường L”.

Tại Hợp đồng cấp tín dụng và Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng thì ông T chỉ cung cấp địa chỉ cư trú tại Nhà không số, Tổ F, Khu phố F, phường L. Ngoài ra Ngân hàng không cung cấp được địa chỉ nào khác.

Để đảm bảo cho đương sự nhận được thông tin về việc giải quyết vụ án, căn cứ Điều 180 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 nguyên đơn thực hiện thủ tục đăng thông báo trên cổng thông tin điện tử của Tòa án Thành phố Hồ Chí Minh, trên B1 trong ba số liên tiếp và phát sóng trên Đài tiếng nói Việt Nam ba lần trong ba ngày liên tiếp, mọi chi phí đăng tin do nguyên đơn chịu.

Tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Á là bà Trần Thị Ý L có đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn ông Đặng Anh T vắng mặt không có lý do mặc dù Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức đã thực hiện thủ tục (đăng báo, đài, cổng thông tin điện tử của Tòa án) tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng. Căn cứ khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt các đương sự.

[3] Về yêu cầu của đương sự: Nguyên đơn Ngân hàng TMCP Á yêu cầu bị đơn ông Đặng Anh T trả tiền nợ gốc và tiền lãi tính đến ngày 20/8/2024 là 462.247.390 đồng, gồm nợ gốc 208.548.967 đồng, nợ lãi trong hạn 22.092.847 đồng, nợ lãi quá hạn 208.735.144 đồng, phạt chậm trả lãi 22.870.432 đồng Hội đồng xét xử nhận định:

[3.1] Về hiệu lực của Hợp đồng tín dụng số SGN.CN.1229.150719 ngày 15/7/2019 và Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ngày 10/7/2019: Căn cứ ý kiến trình bày của các bên đương sự, đối chiếu với các tài liệu, chứng cứ đã thu thập được, có đầy đủ cơ sở để xác định: Ngày 15/7/2019, Ngân hàng TMCP Á có ký kết Hợp đồng tín dụng số SGN.CN.1229.150719 (Số tài khoản vay: 287925159) với ông Đặng Anh T để cho ông T vay số tiền 200.000.000 đồng; Và ngày 10/7/2019 Ngân hàng TMCP Á và ông Đặng Anh T đã ký kết Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng theo đó ông T đã sử dụng số tiền 123.246.338 đồng trong thẻ. Xét về mặt hình thực, hợp đồng được xác lập bằng văn bản, do người có thẩm quyền của Ngân hàng TMCP Á và ông Đặng Anh T tự nguyện ký kết. Về nội dung, hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, thể hiện ý chí tự nguyện của các bên khi tham gia giao dịch, phù hợp với quy định tại Điều 117, Điều 118, Điều 119 Bộ luật Dân sự năm 2015. Do đó, Hợp đồng tín dụng số SGN.CN.1229.150719 ngày 15/7/2019 và Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ngày 10/7/2019 có hiệu lực pháp luật.

[3.2] Nguyên đơn Ngân hàng TMCP Á yêu cầu bị đơn ông Đặng Anh T trả tiền nợ gốc tính lãi đến ngày 20/8/2024 gồm:

Hợp đồng tín dụng số SGN.CN.1229.150719 ông T còn nợ ngân hàng A số tiền vốn gốc là 159.995.996 đồng;

Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ngày 10 tháng 7 năm 2019 ông T còn nợ Ngân hàng A tổng số tiền nợ gốc là: 48.552.971 đồng

Tổng số tiền nợ gốc của hai Hợp đồng là: 208.548.967 đồng.

Do ông Đặng Anh T vắng mặt trong quá trình tố tụng mặc dù đã được (đăng báo, đài, cổng thông tin điện tử của Tòa án) tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nên Tòa án không thu thập được lời khai cũng như các tài liệu, chứng cứ do ông T xuất trình. Trên cơ sở các tài liệu, chứng cứ do Ngân hàng TMCP Á giao nộp, căn cứ Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn buộc ông Đặng Anh T trả số tiền nợ gốc của 02 Hợp đồng là: 208.548.967 đồng cho Ngân hàng TMCP Á.

[3.3] Nguyên đơn Ngân hàng TMCP Á yêu cầu ông Đặng Anh T trả tiền nợ lãi trong hạn lãi trong hạn là 22.092.847 đồng, lãi quá hạn 208.735.144 đồng, phạt chậm trả lãi là 22.870.432 đồng cho cả hai Hợp đồng.

Hội đồng xét xử nhận định: Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ông Đặng Anh T chỉ thanh toán tiền gốc và lãi nhất định cho Ngân hàng, sau đó không tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo thoả thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết. Vì vậy Ngân hàng TMCP Á yêu cầu ông Đặng Anh T trả tiền lãi là phù hợp quy định tại Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010.

[3.4] Tổng số tiền ông Đặng Anh T phải trả cho Ngân hàng TMCP Á tính đến ngày 20/8/2024 là: 208.548.967 đồng + 22.092.847 đồng + 208.735.144 đồng + 22.870.432 đồng = 462.247.390 đồng

[3.5] Ngân hàng TMCP Á yêu cầu ông Đặng Anh T thanh toán tiền lãi phát sinh từ ngày 21/8/2024 cho đến khi trả dứt nợ. Hội đồng xét xử nhận định: Xét yêu cầu của Ngân hàng TMCP Á là đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của Ngân hàng TMCP Á và phù hợp quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

[4] Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu tiền án phí.

[5] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức là phù hợp quy định của pháp luật và phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

  • - Khoản 3 Điều 26, điểm 1 khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
  • - Điều 117, Điều 118, Điều 119 và Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015;
  • - Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010;
  • - Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
  • - Luật Thi hành án dân sự;

Xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Á:

Buộc ông Đặng Anh T hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Á số tiền còn nợ tính đến ngày 20/8/2024 (theo Hợp đồng tín dụng SGN.CN.1229.150719 ngày 15/7/2019 và Giấy đề nghị sử dụng thẻ tín dụng ngày 10/7/2019) là 462.247.390 (bốn trăm sáu mươi hai triệu, hai trăm bốn mươi bảy nghìn, ba trăm chín mươi đồng chẵn) đồng, gồm nợ gốc 208.548.967 đồng, nợ lãi trong hạn 22.092.847 đồng, nợ lãi quá hạn 208.735.144 đồng, nợ lãi phạt chậm trả 22.870.432 đồng. Thực hiện ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật, giao nhận tiền tại Ngân hàng TMCP Á hoặc cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ ngày 21/8/2024, ông Đặng Anh T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số SGN.CN.1229.150719 và Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ngày 10 tháng 7 năm 2019 và các Văn bản đính kèm cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trong trường hợp trong các hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 22.489.896 đồng (hai mươi hai triệu bốn trăm tám mươi chín ngàn tám trăm chín mươi sáu đồng), ông Đặng Anh T chịu. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Á số tiền tạm ứng án phí 9.438.110 đồng (Chín triệu bốn trăm ba mươi tám ngàn một trăm mười đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000576 ngày 09/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa được kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tống đạt hoặc niêm yết bản sao bản án.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, quyền tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức;
  • - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự Tp. Thủ Đức;
  • - Lưu VT, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Anh Ngọc

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 3857/2024/DS-ST ngày 20/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 3857/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/08/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger