Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHỢ GẠO

TỈNH TIỀN GIANG

Bản án số: 383/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 26-8-2024

V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thơm.
  • Các Hội thẩm nhân dân:
    • Bà Nguyễn Thị Kiều Phương.
    • Ông Trần Hoàng Tuấn.
  • Thư ký phiên tòa: Bà Cao Thị Thùy Trang - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.
  • Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Ông Phạm Minh Thanh - Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 298/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 177/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên toà số 157/2024/QĐST-HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thanh N, sinh năm 1993 (Vắng mặt);
  • Địa chỉ: Tổ D, ấp M, xã M, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
  • - Bị đơn: Chị Cao Thị Diễm H, sinh năm 1991 (Vắng mặt);
  • Địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn ly hôn, nguyên đơn anh Nguyễn Thanh N trình bày:

- Về hôn nhân: Anh N và chị Cao Thị Diễm H cưới nhau vào năm 2015, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, thành phố M, tỉnh Tiền Giang, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 92 ngày 12/8/2015. Quá trình chung sống hạnh phúc đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, nhiều lần to tiếng cãi nhau, không còn tiếng nói chung trong hôn nhân. Anh N và chị H đã sống ly thân từ tháng 7 năm 2018 cho đến nay. Nhận thấy mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, không thể hàn gắn nên anh N yêu cầu được ly hôn với chị H.

- Về con chung: Anh N và chị H có 01 con chung là cháu Nguyễn Thanh Trúc N1, sinh ngày 09/5/2017. Hiện tại cháu đang sống chung anh N. Khi ly hôn, anh N yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu N1, không yêu cầu chị H phải cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

Ngoài ra, anh N không còn yêu cầu gì khác.

Bị đơn chị Cao Thị Diễm H vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng, chưa gửi văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của anh N.

Tại phiên tòa, nguyên đơn anh N có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, bị đơn chị H vắng mặt không lý do.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:

- Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Thư ký đã thực hiện đúng các thủ tục tố tụng dân sự từ khi thụ lý vụ án cho đến khi đưa vụ án ra xét xử. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng thủ tục tố tụng theo quy định của pháp luật.

- Về nội dung vụ án, đề nghị: Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh N. Về con chung: Giao cháu N1 cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng, chị H không phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi xem xét các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn anh Nguyễn Thanh N yêu cầu ly hôn với chị Cao Thị Diễm H và yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung nên đây là “Tranh chấp ly hôn và nuôi con” được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn chị H có nơi cư trú tại ấp B, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về tố tụng: Xét thấy nguyên đơn anh Nguyễn Thanh N có yêu cầu xét xử vắng mặt và bị đơn chị Cao Thị Diễm H mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không lý do. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt anh N, chị H.

[3] Về hôn nhân: Anh N và chị H chung sống trên cơ sở tự nguyện, được Ủy ban nhân dân xã M, thành phố M, tỉnh Tiền Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn số 92 ngày 12/8/2015 nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp.

Quá trình chung sống, anh N trình bày giữa anh và chị H xảy ra mâu thuẫn kéo dài không tự hàn gắn được nên anh N yêu cầu được ly hôn. Trong quá trình giải quyết vụ, Tòa án triệu tập chị H để trình bày ý kiến và tham gia phiên hòa giải nhằm hàn gắn tình cảm giữa hai bên nhưng chị H đều vắng mặt. Điều đó cho thấy chị H không phản đối yêu cầu của anh N, không có thiện chí và nguyện vọng hàn gắn tình cảm vợ chồng.

Hội đồng xét xử nhận thấy, giữa chị H và anh N không có sự quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình, nên cần xác định tình trạng mâu thuẫn giữa anh N và chị H đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài. Do vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh N là phù hợp với Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

[4] Về con chung: Anh N và chị H có 01 con chung là cháu Nguyễn Thanh Trúc N1, sinh ngày 09/5/2017. Hiện tại cháu N1 đang sống chung anh N. Khi ly hôn, anh N yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Chị H vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng, chưa thể hiện ý kiến về việc nuôi con chung. Hội đồng xét xử thấy rằng, để tạo điều kiện thuận lợi, đảm bảo cho sự phát triển bình thường của cháu N1 nên cần thiết giao cháu cho anh N được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, điều này cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu muốn được sống chung với anh N; chị H được quyền thăm nom con theo quy định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

[5] Về cấp dưỡng nuôi con: Anh N không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[6] Về tài sản chung và nợ chung: Anh N trình bày chị và chị H không có tài sản chung, nợ chung và không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[7] Về án phí: Anh N là nguyên đơn nên phải chịu án phí không có giá ngạch đối với yêu cầu ly hôn theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

[8] Xét ý kiến và đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các điều 56, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1, khoản 3 Điều 228, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

  1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Nguyễn Thanh N, anh N được ly hôn với chị Cao Thị Diễm H.
  2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thanh Trúc N1, sinh ngày 09/5/2017 cho anh Nguyễn Thanh N trực tiếp nuôi dưỡng.

    Chị Cao Thị Diễm H không phải cấp dưỡng nuôi con.

    Chị H có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở.

  3. Về án phí: Anh Nguyễn Thanh N phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh N đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0007726 ngày 01/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Gạo, nên anh N đã nộp xong án phí.

    Chị Cao Thị Diễm H không phải nộp án phí hôn nhân gia đình.

  4. Về quyền kháng cáo: Anh Nam, chị H vắng mặt tại phiên toà được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.
  5. Trường hợp bản án được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Tiền Giang;
  • - VKSND huyện Chợ Gạo;
  • - Chi cục THADS huyện Chợ Gạo;
  • - UBND xã Mỹ Phong, thành phố Mỹ Tho;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Thơm

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 383/2024/HNGĐ-ST ngày 26/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO, TỈNH TIỀN GIANG về tranh chấp ly hôn, nuôi con

  • Số bản án: 383/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn, nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO, TỈNH TIỀN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Anh Nguyễn Thanh N yêu cầu ly hôn với chị Cao Thị Diễm H
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger