Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG

Số: 382 /2023/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Cẩm Lệ, ngày 07 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ các điều 212, 213 và 397 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 58, 81, 82, 83 và 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 30 tháng 10 năm 2023 tại Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 291/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1968 và ông Ngô Đình T1, sinh năm 1971.

Cùng địa chỉ: Tổ D, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị T và ông Ngô Đình T1 được xác lập trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện vào năm 1994, có đăng ký tại UBND xã H, huyện H, tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng (cũ) nay là UBND phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng và đã được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 71, quyển số I/94 ngày 16 tháng 12 năm 1994. Vì vậy đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Sau khi kết hôn bà Nguyễn Thị T và ông Ngô Đình T1 chung sống tại UBND xã H, huyện H, tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng (cũ). Trong quá trình chung sống đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, hay cãi vả, cuộc sống chung không hạnh phúc. Nay, bà Nguyễn Thị T và ông Ngô Đình T1 xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, không còn yêu thương quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau nên ông bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông, bà được thuận tình ly hôn.

Xét thấy, bà Nguyễn Thị T và ông Ngô Đình T1 đã thật sự tự nguyện thuận tình ly hôn, mâu thuẫn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Ngô Đình T1 đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, hôn nhân không tồn tại trên thực tế nên cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận đơn yêu cầu thuận tình ly hôn của ông bà.

[2] Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Ngô Đình T1 xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Ngô Thị Diệu S, sinh ngày:15/11/1995 và Ngô Đình Niên K, sinh ngày: 14/11/2001. Hiện nay 02 con đã trưởng thành nên ông bà không có yêu cầu gì.

[3] Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Ngô Đình T1 tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

[4] Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Ngô Đình T1 tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Ngô Đình T1 tự nguyện thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 71, quyển số I/94 ngày 16 tháng 12 năm 1994 của UBND xã H, huyện H, tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng (cũ) nay là UBND phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng ).
    • - Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Ngô Đình T1 xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Ngô Thị Diệu S, sinh ngày:15/11/1995 và Ngô Đình Niên K, sinh ngày: 14/11/2001. Hiện nay 02 con đã trưởng thành nên ông bà không có yêu cầu gì.
    • - Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Ngô Đình T1 tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
    • - Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Ngô Đình T1 tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
  2. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị T và ông Ngô Đình T1 mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại biên lai thu số 000 1824 ngày 02 tháng 10 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Như vậy, Bà Nguyễn Thị T và ông Ngô Đình T1 đã nộp đủ lệ phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận :

- VKSND Q. Cẩm Lệ;

- Chi cục THADS Q. Cẩm Lệ;

- UBND phường Hòa Phát, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng ;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Trương Thị Hai

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 382/2023/QÐST-HNGĐ ngày 07/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số bản án: 382/2023/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 07/11/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà Nguyễn Thị Th và ông Ngô Đình Th thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger