|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 3815/2024/DS-ST
Ngày: 16/08/2024
V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Lũy.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Trần Đăng Vạn.
- Ông Phạm Văn Phước
Thư ký phiên tòa: Ông Lê Trọng Luân – Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Thủ Đức tham gia phiên tòa: Bà Trịnh Thị Hải - Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 06 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 1846/2023/TLST-DS ngày 07 tháng 11 năm 2023 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 2947/2024/QĐXXST-DS ngày 10 tháng 05 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 2348/2024/QĐ-HPT ngày 31 tháng 05 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S
Trụ sở: 266 – B N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh
Ủy quyền ông Nguyễn Minh T
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1975
Địa chỉ: Số A T, khu phố C, phường L, Thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh
Ông T có đơn xin vắng mặt, bà H vắng mặt không lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại phiên Tòa ngày hôm nay ông Nguyễn Minh T là người đại diện hợp pháp của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S tuy vắng mặt nhưng theo nội dung đơn khởi kiện, tại bản tự khai, tại biên bản về việc không tiến hành hòa giải được thì nội dung và yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn như sau:
Ngày 14/10/2015 bà Nguyễn Thị Thu H có ký với Ngân hàng TMCP S giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng. Căn cứ thu nhập của bà Nguyễn Thị Thu H, Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là 25.000.000 đồng, với mục đích là tiêu dùng cá nhân. Sau kh được cấp Thẻ tín dụng, bà Nguyễn Thị Thu H đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 26.700.000 đồng. Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay bà Nguyễn Thị Thu H đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền là 6.975.000 đồng. Qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng bà Nguyễn Thị Thu H vẫn không có thiện chí trả nợ. Do bà Nguyễn Thị Thu H vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên ngày 31/07/2016 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang dư nợ quá hạn. Tính đến ngày 17/06/2024 bà Nguyễn Thị Thu H còn nợ tổng cộng là 106.044.223 đồng, trong đó dư nợ gốc là 25.903.435 đồng và lãi quá hạn là 80.140.788 đồng. Mặc dù Ngân hàng đã yêu cầu bà Nguyễn Thị Thu H có trách nhiệm thanh toán tuy nhiên bà Nguyễn Thị Thu H vẫn chưa thanh toán khoản nợ vay quá hạn cho Ngân hàng, vi phạm các điều khoản đã quy định tại giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kim hợp đồng mà hai bên đã ký. Nay tại Tòa, Ngân hàng TMCP S yêu cầu Tòa án xử buộc bà Nguyễn Thị Thu H phải trả ngay cho Ngân hàng tổng số tiền tạm tính đến ngày 16/08/2024 là 107.714.983 đồng đồng, trong đó dư nợ gốc là 25.903.435 đồng đồng và lãi quá hạn là 81.811.548 đồng. Và bà Nguyễn Thị Thu H có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 17/08/2024 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng mà hai bên đã ký ngày 14 tháng 10 năm 2015.
Bị đơn bà Nguyễn Thị Thu H vắng mặt suốt trong quá trình tố tụng nên Tòa án không thu thập được lời khai.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Thủ Đức tham gia phiên tòa có bà Trịnh Thị H1 - Kiểm sát viên phát biểu:
Về tố tụng: Vụ án trên đã được Toà án nhân dân Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh thụ lý và giải quyết đúng theo trình tự mà Bộ luật Tố tụng dân sự đã quy định.
Về nội dung yêu cầu của nguyên đơn: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là phù hợp với các chứng cứ có tại hồ sơ và chứng minh công khai tại phiên tòa, yêu cầu của nguyên đơn là có cơ sở. Đề nghị Hội đồng xét xử xét chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
1. Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Quan hệ tranh chấp giữa Ngân hàng TMCP S và bà Nguyễn Thị Thu H là tranh chấp hợp đồng tín dụng, nên căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự, tranh chấp trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận, huyện. Bị đơn cư trú tại Thành phố T nên căn cứ điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự quan hệ tranh chấp trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
[1.2] Bà Nguyễn Thị Thu H là bị đơn trong vụ án, Tòa án đã tiến hành niêm yết các văn bản tố tụng theo quy định để bà Nguyễn Thị Thu H đến Tòa cung cấp lời khai, tham gia phiên họp công khai chứng cứ, hòa giải và nghe xét xử nhưng bà Nguyễn Thị Thu H vẫn không đến Tòa, không nộp cho Tòa án văn bản nêu ý kiến của mình và không có lý do, nguyên đơn có đơn xin được vắng mặt. Căn cứ vào quy định tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung.
2. Về nội dung tranh chấp:
Căn cứ vào tài liệu có trong hồ sơ, lời trình bày cũng như yêu cầu của ông Nguyễn Minh T là đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP S, Ngân hàng TMCP S yêu cầu Tòa án xử buộc bà Nguyễn Thị Thu H phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP S tạm tính tạm tính đến ngày 16/08/2024 là 107.714.983 đồng, trong đó dư nợ gốc là 25.903.435 đồng và lãi quá hạn là 81.811.548 đồng, trả 01 lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật, bà Nguyễn Thị Thu H có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 17/08/2024 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại hợp đồng, yêu cầu của Ngân hàng TMCP S, Hội đồng xét xử xét:
[2.1] Ngân hàng TMCP S khởi kiện bà Nguyễn Thị Thu H, kèm theo đơn là các tài liệu chứng minh bà Nguyễn Thị Thu H có nợ tiền Ngân hàng TMCP S. Tòa án đã triệu tập bà Nguyễn Thị Thu H đến Tòa để cung cấp bản tự khai, tham gia phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, tham gia phiên Tòa nhưng bà Nguyễn Thị Thu H đều không đến Tòa, không có văn bản phản đối nên theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự thì yêu cầu khởi kiện không thuộc trường hợp phải chứng minh. Bà Nguyễn Thị Thu H phải chịu tránh nhiệm về yêu cầu khởi kiện và những tài liệu, chứng cứ mà Ngân hàng TMCP S đưa ra.
[2.2] Căn cứ vào văn bản là giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 14 tháng 10 năm 2015 có chữ ký của bà Nguyễn Thị Thu H đã cho thấy bà Nguyễn Thị Thu H có đề nghị Ngân hàng TMCP S cấp thẻ tín dụng, Ngân hàng TMCP S đã chấp nhận cấp thẻ tín dụng cho bà Nguyễn Thị Thu H và hạn mức được cấp là 25.000.000 đồng, mục đích vay tiêu dùng, lãi suất thỏa thuận. Việc thỏa thuận trên giữa Ngân hàng TMCP S và bà Nguyễn Thị Thu H là phù hợp quy định tại Điều 116, Điều 117, Điều 463, Điều 466 của Bộ luật dân sự năm 2015 và Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng. Sau khi được Ngân hàng TMCP S cấp thẻ, bà Nguyễn Thị Thu H đã tiến hành giao dịch. Trong quá trình giao dịch, bà Nguyễn Thị Thu H không thanh toán nợ cho Ngân hàng TMCP S theo như hai bên đã thỏa thuận mặc dù Ngân hàng TMCP S nhiều lần nhắc nhở. Do bà Nguyễn Thị Thu H vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên Ngân hàng TMCP S đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ của bà Nguyễn Thị Thu H. Bà Nguyễn Thị Thu H đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ, nên việc Ngân hàng TMCP S khởi kiện yêu cầu bà Nguyễn Thị Thu H phải trả nợ cho Ngân hàng TMCP S với số tiền nợ gốc là 25.903.435 đồng là có cơ sở và đúng pháp luật, Hội đồng xét xử nghĩ nên chấp nhận.
[2.3] Đối với số tiền nợ lãi: Bà Nguyễn Thị Thu H đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Ngân hàng TMCP S đã áp dụng mức lãi suất mà hai bên đã ký để tính lãi, căn cứ Điều 91 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 quy định: “Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật”. Các bên tự nguyện thỏa thuận về mức tiền lãi và được quy định trong Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ngày 14 tháng 10 năm 2015, Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng TMCP S thì bà Nguyễn Thị Thu H phải chịu số tiền lãi đến ngày 16 tháng 08 năm 2024 và tiếp tục trả lãi từ ngày 17 tháng 08 năm 2024 trên số tiền nợ gốc chưa trả theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng đề ngày 14 tháng 10 năm 2015 cho đến khi thanh toán xong các khoản tiền nợ gốc, lãi là có cơ sở, Hội đồng xét xử nghĩ nên chấp nhận.
[2.4] Về thời gian trả nợ, như phân tích tại [1], [2], và [3] thì bà Nguyễn Thị Thu H đã vi phạm thời gian thanh toán nợ. Việc bà Nguyễn Thị Thu H vi phạm thời gian thanh toán nợ đã làm ảnh hưởng đến lợi ích của Ngân hàng TMCP S. Nay Ngân hàng TMCP S yêu cầu bà Nguyễn Thị Thu H phải trả 01 lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật là hoàn toàn có cơ sở không trái pháp luật. Hội đồng xét xử nghĩ nên chấp nhận.
Từ những phân tích tại [2.1], [2.2], [2.3] và [2.4] cho thấy yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S là có cơ sở, đúng pháp luật, Hội đồng xét xử nghĩ nên chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.
Về đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Thủ Đức tại phiên tòa hôm nay về nội dung vụ án, đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Thủ Đức là có cơ sở.
Về án phí:
- - Yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên nguyên đơn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
- - Bị đơn phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- - Khoản 3 Điều 26, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 92, Điều 147, Điều 180, Điều 227, Điều 228, Điều 273, Điều 278, Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- - Điều 6 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
- - Điều 116, Điều 117, Điều 463, Điều 466, Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015;
- - Căn cứ Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng;
- - Điều 2, Điều 6, Điều 7, Điều 9, Điều 30 Luật Thi hành án dân sự;
- - Căn cứ Luật phí và lệ phí;
- - Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Xử:
[1] Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S về việc yêu cầu bà Nguyễn Thị Thu H có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP S.
Buộc bà Nguyễn Thị Thu H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền 107.714.983 đồng, trong đó dư nợ gốc là 25.903.435 đồng và lãi quá hạn là 81.811.548 đồng. Trả 01 (một) lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Trường hợp bà Nguyễn Thị Thu H chậm trả tiền thì còn phải chịu thêm tiền lãi phát sinh tính từ ngày 17/08 năm 2024 cho đến khi thi hành xong theo mức lãi suất được quy định trong Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng đề ngày 14 tháng 10 năm 2015 mà hai bên đã ký.
Các bên thi hành tại Cơ quan có thẩm quyền về thi hành án dân sự.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
[2] Về án phí:
[2.1] Án phí dân sự sơ thẩm bà Nguyễn Thị Thu H phải chịu là 5.385.749 đồng, nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Bà Lâm Thị Ánh X chưa nộp án phí.
[2.2] H2 lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền 1.888.000 đồng mà Ngân hàng TMCP S đã tạm nộp án phí theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0065896 ngày 25 tháng 05 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Long Biên, Thành phố Hà Nội lập.
[3] Về quyền kháng cáo:
Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Toà tuyên án. Đối với đương sự vắng mặt thời hạn kháng cáo được tính từ ngày nhận được tống đạt hoặc ngày niêm yết bản án tại Ủy ban nhân dân phường.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Văn Lũy |
Bản án số 3815/2024/DS-ST ngày 16/08/2024 của Tòa án nhân dân Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 3815/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/08/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
