Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN TRẦN VĂN THỜI

TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 381/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 10 - 9 - 2024

V/v tranh chấp xin ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hồ Yến Phương

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Bùi Xuân Minh

Bà Nguyễn Huỳnh Hưỡng

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Trúc Linh là Thư ký viên Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.

Ngày 10 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau xét xử công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 509/2024/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2024 về việc “Tranh chấp xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 379/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2024, giữa các Chum sự:

- Nguyên đơn: Ông Phan Minh C, sinh năm 1981 (Xin xét xử vắng mặt).

Nơi cư trú: Khóm D, thị trấn S, huyện T, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Bà Đỗ Thị Mộng T, sinh năm 1988 (Xin xét xử vắng mặt).

Nơi cư trú: Khóm D, thị trấn S, huyện T, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn ông Phan Minh C trình bày:

- Về hôn nhân: Vào năm 2002 ông và bà Đỗ Thị Mộng T kết hôn với nhau, hôn nhân tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn S, huyện T, tỉnh Cà Mau. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, về sau do bất hoà ý kiến, thường xảy ra mâu thuẫn, ông và bà T đã sống ly thân từ năm 2021 cho đến nay. Nay ông xét thấy vợ chồng tiếp tục chung sống không đảm bảo hạnh phúc nên yêu cầu được ly hôn với bà T.

- Về con chung: Quá trình chung sống thì vợ chồng có 03 con chung là: Phan Gia H, sinh ngày 09/10/2003; Phan Thị Mộng N, sinh ngày 04/11/2008 và Phan Minh H1, sinh ngày 24/01/2010. Phan Gia H đã trưởng thành, còn N và H1 thì hiện đang sống cùng với mẹ là bà T, đang được bà T nuôi dưỡng. Khi ly hôn ông đồng ý giao 02 con cho bà T tiếp tục nuôi dưỡng, ông không cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Qúa trình chung sống vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại Đơn xin bày tỏ ý kiến đề ngày 06/9/2024 bà Đỗ Thị Mộng T trình bày: Bà và ông Phan Minh C là vợ chồng, có đăng ký kết hôn theo quy định, do bất đồng quan điểm nên bà đồng ý ly hôn. Vợ chồng có 03 con chung là Phan Gia H, sinh ngày 09/10/2003; Phan Thị Mộng N, sinh ngày 04/11/2008 và Phan Minh H1, sinh ngày 24/01/2010. Phan Gia H đã trưởng thành, còn Phan Thị Mộng N và Phan Minh H1 hiện do bà đang nuôi dưỡng, khi ly hôn bà đồng ý tiếp tục nuôi dưỡng con, không yêu cầu ông C cấp dưỡng. Vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung. Do điều kiện đi làm Công ty xin nghỉ rất khó nên bà xin được vắng mặt tại tất cả các phiên toà xét xử.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Nguyên đơn ông Phan Minh C khởi kiện yêu cầu ly hôn với bị đơn bà Đỗ Thị Mộng T có nơi cư trú tại thị trấn S, huyện T, tỉnh Cà Mau nên Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau thụ lý giải quyết là phù hợp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa hôm nay, tất cả các đương sự đều yêu cầu xét xử vắng mặt do đó căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.

[2] Về hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa ông C và bà T được xác lập, có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn S, huyện T vào năm 2010 nên hôn nhân của ông C và bà T là hợp pháp. Xét về mâu thuẫn dẫn đến ly hôn thì ông C xác định do bất đồng quan điểm trong cuộc sống và vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2021 cho đến nay, ông xét thấy không thể nào hàn gắn tình cảm vợ chồng nên yêu cầu Toà án giải quyết cho ông ly hôn với bà T. Bà Đỗ Thị Mộng T cũng đồng ý ly hôn với ông Phan Minh C.

Hội đồng xét xử xét thấy, hôn nhân của ông C và bà T đã lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu của ông Phan Minh C, cho ông C ly hôn với bà Đỗ Thị Mộng T là phù hợp.

[3] Về con chung: Quá trình chung sống, ông Phan Minh C và bà Đỗ Thị Mộng T có 03 con chung là Phan Gia H, sinh ngày 09/10/2003; Phan Thị Mộng N, sinh ngày 04/11/2008 và Phan Minh H1, sinh ngày 24/01/2010. Ông C và bà T thống nhất đồng ý Phan Thị Mộng N, sinh ngày 04/11/2008 và Phan Minh H1, sinh ngày 24/01/2010 do bà Đỗ Thị Mộng T nuôi dưỡng. Do đó, Hội đồng xét xử giao 02 cháu Phan Thị Mộng N, sinh ngày 04/11/2008 và Phan Minh H1, sinh ngày 24/01/2010 cho bà Đỗ Thị Mộng T có nghĩa vụ tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu thành niên. Ông Phan Minh C không trực tiếp nuôi con chung có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở.

[4] Về cấp dưỡng nuôi con: Do đương sự không yêu cầu về cấp dưỡng nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[5] Về tài sản chung, nợ chung: Ông C xác định vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau này, nếu có phát sinh tranh chấp, các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu về phần tài sản, nợ chung thành vụ án dân sự khác theo quy định của pháp luật.

[6] Về án phí: Nguyên đơn ông Phan Minh C phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Các điều 147, 227, 228, 235 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Áp dụng Điều 53, Điều 56, 58, 69, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Phan Minh C, cho ông Phan Minh C ly hôn với bà Đỗ Thị Mộng T.
  2. Về con chung: Giao Phan Thị Mộng N, sinh ngày 04/11/2008 và Phan Minh H1, sinh ngày 24/01/2010 cho bà Đỗ Thị Mộng T có nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi thành niên.

    Ông Phan Minh C không trực tiếp nuôi con chung có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của bà T.

  3. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm ông Phan Minh C phải chịu 300.000 đồng, đã qua ông C có dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0005464 ngày 09/8/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời được chuyển thu.

Án xử sơ thẩm công khai, các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.

Nơi nhận:

  • - VKSND huyện Trần Văn Thời
  • - Chi cục THADS huyện Trần Văn Thời;
  • - UBND xã Phong Lạc, huyện
  • Trần Văn Thời;
  • - Các Chum sự;
  • - Lưu: hồ sơ vụ án; án văn.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Hồ Yến Phương

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 381/2024/HNGĐ-ST ngày 10/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp xin ly hôn

  • Số bản án: 381/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp xin ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn do mâu thuẫn gia đình
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger