TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 380/2024/DS-ST
Ngày: 13/9/2024
V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trịnh Xuân Hương
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Nguyễn Thị Kim Hồng.
- Ông Vũ Ngọc Tiến.
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Hoàng Trúc Ly - Là Thư ký Tòa án nhân dân Quận 10.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Lê Ngọc Thanh Trúc - Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 532/2023/TLST-DS ngày 22 tháng 12 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 493/2024/QĐXXST-DS ngày 05 tháng 8 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên toà số 232/2024/QĐST-DS ngày 23/8/2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q.
Địa chỉ trụ sở chính: Tầng A (tầng trệt), Tầng B, Tòa nhà S, Số A P, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp: Bà Lê Thị Thanh L, ông Nguyễn Mạnh T và ông Nguyễn Long T1 (theo Giấy uỷ quyền số 03842524 ngày 05/3/2024) (Bà L có mặt, ông T và ông T1 cùng vắng mặt).
Bị đơn: Ông Phan Quang Chiến T2, sinh năm 1977 (vắng mặt).
Nơi cư trú: Số E T, Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các bản khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, phía nguyên đơn trình bày:
Ngày 07/12/2020, Ngân hàng TMCP Q (V) và ông Phan Quang Chiến T2 Đề nghị phát hành Thẻ tín dụng quốc tế kiêm Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản, cụ thể như sau:
VIB đồng ý cấp Thẻ tín dụng cho Ông Phan Quang Chiến T2, chi tiết như sau: Số thẻ: 513094xxxxxx9401; Loại thẻ: Thẻ tín dụng quốc tế V; Ngày cấp: 07/12/2020; Hạn mức thẻ: 180.000.000 VND; Lãi suất, biểu phí: Bản chấp thuận về điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng VIB trong từng thời kỳ.
Trong quá trình giao dịch, tính đến ngày 13/9/2024, ông Phan Quang Chiến T2 còn nợ Ngân hàng TMCP Q số tiền thẻ tín dụng tổng cộng là 322.208.273 đồng, trong đó số tiền nợ gốc là 169.317.845 đồng, tiền lãi là 75.906.715 đồng; phí là 76.983.713 đồng. Tại phiên tòa, nguyên đơn yêu cầu ông Phan Quang Chiến T2 phải trả toàn bộ số tiền nêu trên cho Ngân hàng. Ngoài ra, Ngân hàng còn yêu cầu ông Phan Quang Chiến T2 phải tiếp tục chịu lãi từ ngày 14/9/2024 cho đến khi ông T2 thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo quy định phát hành thẻ tín dụng đã ký.
Tại Bản tự khai ngày 02/7/2024, bị đơn ông Phan Quang Chiến T2 trình bày:
Ông T2 có vay của Ngân hàng TMCP Q theo hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng, đến ngày làm bản tự khai 02/7/2024, dư nợ gốc của ông T2 là 169.317.845 đồng; tiền lãi là 75.906.715 đồng; phí là 76.983.703 đồng. Ông T2 và Ngân hàng đang thương lượng, thoả thuận để ông T2 thanh toán số tiền trên trước khi Toà án đưa vụ án ra xét xử theo quy định của pháp luật. Thời gian thoả thuận trong tháng 7/2024. Qua thời gian này, nếu không thoả thuận được thì ông T2 thực hiện Quyết định của Toà án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 10 phát biểu ý kiến:
Qua kiểm sát việc giải quyết vụ án từ khi Tòa án thụ lý vụ án đến thời điểm hiện nay, thấy rằng Tòa án thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền. Tòa án đã tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng cho các đương sự. Tuy nhiên, Tòa án chậm đưa vụ án ra xét xử là vi phạm về thời hạn giải quyết vụ án.
Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm.
Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa các đương sự đã thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của mình. Tại phiên tòa ngày hôm nay, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do, nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp với quy định của pháp luật.
Về nội dung vụ án, xét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ phù hợp với quy định của pháp luật đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Nguyên đơn Ngân hàng TMCP Q yêu cầu bị đơn ông Phan Quang Chiến T2 trả nợ thông qua giao dịch cấp thẻ tín dụng, đây là quan hệ pháp luật về “Tranh chấp về hợp đồng tín dụng” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn cư trú tại Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 10 theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông Phan Quang Chiến T2 đề nghị được tự thương lượng, hoà giải với phía Ngân hàng nhưng không thành nên Toà án đưa vụ án ra xét xử theo quy định. Tại phiên tòa ngày hôm nay, bị đơn đã được triệu tập đến lần thứ 2 nhưng vắng mặt không có lý do, nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
Xét Giấy ủy quyền số: 03842524 ngày 05/3/2024 của bà Trần Thị Thu H ủy quyền cho ông Nguyễn Mạnh T, Nguyễn Long T1, bà Lê Thị Thanh L tham gia tố tụng giải quyết vụ án là hợp lệ, được Tòa án chấp nhận. Tại giấy uỷ quyền có nội dung nếu một hoặc hai trong ba người được uỷ quyền mà vắng mặt thì người còn lại được toàn quyền quyết định các vấn đề được uỷ quyền. Do đó, tại phiên toà hôm nay, bà L có mặt, ông T và ông T1 vắng mặt không ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án.
[2] Về yêu cầu của nguyên đơn:
[2.1] Xét yêu cầu về tiền gốc: Xét thấy sau khi được cấp thẻ tín dụng, ông Phan Quang Chiến T2 đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 169.317.845 đồng. Tuy nhiên, ông T2 không thanh toán đầy đủ nợ gốc cho Ngân hàng. Căn cứ vào Bản tóm tắt sao kê do Ngân hàng TMCP Q cung cấp cho thấy tại thời điểm xét xử, ông Phan Quang Chiến T2 còn khoản nợ gốc với Ngân hàng là 78.866.779 đồng. Do đó, Hội đồng xét xử cần buộc ông Phan Quang Chiến T2 phải trả cho Ngân hàng số tiền nợ gốc là 78.866.779 đồng.
[2.2] Xét yêu cầu về tiền lãi: Xét thấy, trong quá trình sử dụng thẻ tín dụng, ông Phan Quang Chiến T2 vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Ngân hàng đã tính lãi và phí với ông T2 là phù hợp với hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký kết. Xét mức lãi suất mà Ngân hàng áp dụng với ông T2 là phù hợp với khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng: “Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật”. Do đó, yêu cầu tính lãi của Ngân hàng đối với ông T2 là có căn cứ. Theo bảng tóm tắt sao kê do Ngân hàng cung cấp cho thấy tại thời điểm xét xử, ông Phan Quang Chiến T2 còn khoản nợ lãi với Ngân hàng là 75.906.715 đồng và khoản nợ phí là 76.983.713 đồng. Do đó, Hội đồng xét xử cần buộc ông Phan Quang Chiến T2 phải trả cho Ngân hàng khoản tiền lãi là 75.906.715 đồng và khoản tiền phí là 76.983.713 đồng.
[3] Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Phan Quang Chiến T2 phải chịu án phí trên số tiền nguyên đơn yêu cầu được Hội đồng xét xử chấp nhận theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nguyên đơn Ngân hàng TMCP Q không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 92, khoản 1 Điều 147, Điều 227, Điều 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 2 Điều 91, Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
Căn cứ Điều 463, Điều 465 và Điều 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;
Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016;
- Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Buộc ông Phan Quang Chiến T2 có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Q số tiền 322.208.273 đồng (ba trăm hai mươi hai triệu hai trăm lẻ tám nghìn hai trăm bảy mươi ba đồng) gồm: Tiền nợ gốc là 169.317.845 đồng (một trăm sáu mươi chín triệu ba trăm mười bảy nghìn tám trăm bốn mươi lăm đồng); tiền lãi là 75.906.715 đồng (bảy mươi lăm triệu chín trăm lẻ sáu nghìn bảy trăm mười lăm đồng); tiền phí là 76.983.713 đồng (bảy mươi sáu triệu chín trăm tám mươi ba nghìn bảy trăm mười ba đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền chưa thanh toán theo mức lãi suất nợ quá hạn được quy định tại Đề nghị phát hành Thẻ tín dụng quốc tế kiêm Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản ngày 07/12/2020.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc ông Phan Quang Chiến T2 phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 16.110.414 đồng (mười sáu triệu một trăm mười nghìn bốn trăm mười bốn đồng).
Ngân hàng TMCP Q không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Q số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 7.001.252 đồng (bảy triệu không trăm lẻ một nghìn hai trăm năm mươi hai đồng) theo biên lai thu tiền số: AA/2021/0019017 ngày 10/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Về quyền kháng cáo: Ngân hàng TMCP Q có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn ông Phan Quang Chiến T2 có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án./.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trịnh Xuân Hương |
Bản án số 380/2024/DS-ST ngày 13/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 380/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 13/09/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng V tranh chấp hợp đồng tín dụng với ông Phan Quang Chiến T
