TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 380/2024/HNGĐ-ST Ngày: 10-5-2024 V/v ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Gia Nam
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trần Thị Nga
Bà Nguyễn Thị Nguyên
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Thọ – Thư ký Tòa án Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Vũ Thị Thái – Kiểm sát viên.
Trong ngày 10 tháng 5 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 882/2023/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2023 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 109/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 137/2024/QĐST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Bà Phạm Thị L, sinh năm 1963; Địa chỉ: B7/8VF2, ấp A, xã T, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1967; Địa chỉ: B7/8VF2, ấp A, xã T, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện đề ngày 13 tháng 10 năm 2023 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là bà Phạm Thị L đều trình bày:
Bà và và ông Nguyễn Văn B chung sống với nhau và tự nguyện đăng ký kết hôn vào năm 2002, Giấy chứng nhận kết hôn số 89 quyển số I/2002 do UBND xã Bình Khánh Đông, huyện Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre cấp ngày 18/11/2002. Trong quá trình chung sống, cuộc sống chung không hạnh phúc, thường xảy ra mâu thuẫn trầm trọng do không hợp nhau về tính cách, quan điểm sống, vợ chồng không có sự yêu thương, chăm sóc lẫn nhau. Hai bên đã cố khắc phục nhưng không có kết quả. Nay, bà nhận thấy không còn tình cảm vợ chồng, mâu thuẫn không có khả năng hàn gắn, không thể quay lại chung sống nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Nguyễn Văn B.
Về con chung: Có 02 (hai) con chung là Nguyễn Chí T, sinh ngày 09/9/1985, giới tính: Nam (đã trưởng thành) và Nguyễn Thị Diệu H, sinh ngày 10/4/1992, giới tính: Nữ (đã trưởng thành) nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà Phạm Thị L khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn là ông Nguyễn Văn B không nộp văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của người khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ kèm theo mặc dù đã được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án.
Tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn vắng mặt tại phiên tòa có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt; Bị đơn được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đúng quy định pháp luật và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn là bà Phạm Thị L khởi kiện yêu cầu ly hôn với bị đơn là ông Nguyễn Văn B cư trú tại B7/8VF2, ấp A, xã T, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung: Nguyên đơn và bị đơn tự nguyện chung sống có đăng ký kết hôn tại UBND xã Bình Khánh Đông, huyện Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre theo Giấy chứng nhận kết hôn số 89 quyển số I/2002 ngày 18 tháng 11 năm 2002 nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp.
- Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập hoà giải nhằm tạo điều kiện cho vợ chồng hàn gắn, đoàn tụ nhưng bị đơn vắng mặt, không có ý kiến gì đối với yêu cầu ly hôn của nguyên đơn, còn nguyên đơn có Đơn xin không tiến hành hòa giải đề ngày 01 tháng 2 năm 2024, thể hiện nguyên đơn và bị đơn không có thiện chí muốn hàn gắn và đoàn tụ.
- Xét thấy, tình trạng hôn nhân giữa nguyên đơn và bị đơn ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận cho nguyên đơn được ly hôn với bị đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình, quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật theo quy định tại khoản 1 Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình.
- Về con chung: Có 02 (hai) con chung là Nguyễn Chí T, sinh ngày 09/9/1985, giới tính: Nam (đã trưởng thành) và Nguyễn Thị Diệu H, sinh ngày 10/4/1992, giới tính: Nữ (đã trưởng thành) nên nguyên đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Nguyên đơn khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về án phí: Do nguyên đơn thuộc trường hợp người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí nên được miễn án phí dân sự sơ thẩm theo Điều 2 Luật người cao tuổi năm 2009, điểm d khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
- Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo theo quy định tại Điều 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 56, khoản 1 Điều 57 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Điểm d khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phạm Thị L:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị L được ly hôn với ông Nguyễn Văn B.
- Về con chung: Có 02 (hai) con chung là Nguyễn Chí T, sinh ngày 09/9/1985, giới tính: Nam (đã trưởng thành) và Nguyễn Thị Diệu H, sinh ngày 10/4/1992, giới tính: Nữ (đã trưởng thành) nên nguyên đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Phạm Thị L khai không có.
- Về án phí: Bà Phạm Thị L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm nhưng thuộc trường hợp được miễn án phí dân sự sơ thẩm.
- Về quyền kháng cáo: Bà Phạm Thị L và ông Nguyễn Văn B vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Gia Nam |
Bản án số 380/2024/HNGĐ-ST ngày 10/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về ly hôn
- Số bản án: 380/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 10/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
