Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI

TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 38/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 31/5/2024.

V/v: “Tranh chấp về ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI, TỈNH BÌNH PHƯỚC

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Hoàng Long

Các hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Loan, bà Nguyễn Thị Hương.

-Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Thị Thanh Tuyền - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.

-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đồng Xoài tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Huê -Kiểm sát viên.

Ngày 31 tháng 5 năm 2024, tại Tòa án nhân dân thành phố Đồng Xoài xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 34/2024/TLST-HNGĐ ngày 28/02/2024 về việc “Tranh chấp về ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 30/2024/QĐXX-ST ngày 08/5/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 16/2024/QĐST-HNGĐ ngày 23/5/2024 của Tòa án nhân dân thành phố Đồng Xoài giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Hải T, sinh năm 1975, có đơn xin vắng mặt.

Địa chỉ nơi cư trú: Ấp C, xã T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước.

- Bị đơn: Ông Giang Công C, sinh năm 1971, có đơn xin vắng mặt.

Địa chỉ nơi cư trú: Ấp C, xã T, thành phố Đ, Bình Phước.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 18/02/2024, quá trình giải quyết nguyên đơn bà Đỗ Thị Hải T trình bày:

Bà T và ông Giang Công C tự nguyện tìm hiểu yêu thương và tự nguyện chung sống với nhau, có tổ chức cưới hỏi theo phong tục địa phương. Ngày 10/12/1995 có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện Đ, tỉnh Sông Bé (nay là tỉnh Bình Phước). Khi mới kết hôn, hai vợ chồng chung sống hòa thuận, êm ấm; nhưng sau đó dần phát sinh mâu thuẫn, khoảng 01 năm trở lại đây cuộc sống chung không còn hòa hợp, bất đồng quan điểm sống. Nay bà T thấy cuộc sống chung không hạnh phúc nên yêu cầu ly hôn với ông Giang Công C.

Về con chung: Quá trình chung sống giữa ông C và bà T có 02 con chung là Giang Thùy T1, sinh ngày 27/5/1997 và Giang T2, sinh ngày 25/8/1999. Do các con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, cho vay, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn ông Giang Công C trình bày: Ông C và bà Đỗ Thị Hải T chung sống từ năm 1995, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Thời gian chung sống hòa thuận, êm ấm, gần đây có phát sinh mâu thuẫn nhưng không đáng kể, bà T yêu cầu ly hôn thì ông C không đồng ý ly hôn; Nếu bà T nhất quyết yêu cầu ly hôn thì ông C yêu cầu tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

Về con chung: Quá trình chung sống giữa ông C và bà T có 02 con chung là Giang Thùy T1, sinh ngày 27/5/1997 và Giang T2, sinh ngày 25/8/1999. Do các con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về tài sản, cho vay nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đồng Xoài phát biểu ý kiến: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa, Hội đồng xét xử và nguyên đơn đã tuân thủ các quy định của thủ tục tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án. Nguyên đơn, bị đơn có đơn xin xét xử vắng mặt đúng quy định của pháp luật. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đồng Xoài đề nghị áp dụng Điều 9, Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Đỗ Thị Hải T, cho bà T được ly hôn với ông Giang Công C.

Về con chung: 02 con chung là Giang Thùy T1, sinh ngày 27/5/1997 và Giang T2, sinh ngày 25/8/1999 đã trưởng thành nên không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, cho vay và nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về án phí đề nghị Hội đồng xét xử tuyên theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. [1]. Về thủ tục tố tụng: Đây là vụ án “Tranh chấp về ly hôn” do bà Đỗ Thị Hải T khởi kiện. Bị đơn ông Giang C1 Chung cư trú tại Ấp C, xã T, thành phố Đ, Bình Phước nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Đồng Xoài theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

  2. [2]. Về sự vắng mặt của các đương sự: Bà T, ông C đều có đơn xin xét xử vắng mặt đúng quy định của pháp luật. Căn cứ quy định tại Điều 227; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án thành phố Đ tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo thủ tục chung.

  3. [3]. Nội dung vụ án:

    1. [3.1]. Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Thị Hải T và ông Giang Công C tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Đ, tỉnh Sông Bé, vào sổ đăng ký kết hôn số 31, ngày 10/12/1995. Căn cứ điều 8 và điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình thì đây là hôn nhân hợp pháp. Do đó bà T có đơn khởi kiện xin ly hôn với ông C là có căn cứ.

      Xét tình trạng hôn nhân của bà T và ông C: Trong suốt quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tạo điều kiện cho hai bên có cơ hội hàn gắn tình cảm, quay về đoàn tụ chung sống với nhau nhưng đến nay bà T vẫn giữ nguyên yêu cầu được ly hôn với ông C. Vì bà cho rằng cuộc sống chung không hạnh phúc, mâu thuẫn trong quan điểm sống. Trong quá trình giải quyết vụ án, ông C nhận được thông báo thụ lý vụ án và biết được việc bà T yêu cầu ly hôn, ông C xác định cuộc sống chung cũng có nhiều mâu thuẫn nhưng không đồng ý ly hôn, nếu bà T nhất quyết yêu cầu ly hôn thì ông C yêu cầu giải quyết theo quy định của pháp luật.

      Xét thấy, hôn nhân hạnh phúc được xây dựng trên sự tự nguyện yêu thương, chăm sóc, tôn trọng lẫn nhau và cùng có trách nhiệm chung với gia đình, nhưng trong cuộc sống chung của bà T và ông C có những mâu thuẫn, cuộc sống chung không thể tiếp tục kéo dài vì mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà T.

    2. [3.2]. Về con chung: Quá trình chung sống giữa bà T và ông C có 02 con chung là Giang Thùy T1, sinh ngày 27/5/1997 và Giang T2, sinh ngày 25/8/1999. Các con chung đều đã trưởng thành nên bà T và ông C không yêu cầu tòa án giải quyết, do đó Hội đồng xét xử không xem xét.

    3. [3.3]. Về tài sản chung, cho vay, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

  4. [4]. Án phí sơ thẩm: Đương sự phải chịu theo quy định của pháp luật.

  5. [5]. Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đồng Xoài là có căn cứ, phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Vì các lẽ nêu trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 9, Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án:

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đỗ Thị Hải T.

  1. [1]. Về hôn nhân: Cho bà Đỗ Thị Hải T được ly hôn với ông Giang Công C.

  2. [2]. Về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con: 02 con chung là Giang Thùy T1, sinh ngày 27/5/1997 và Giang T2, sinh ngày 25/8/1999 đều đã trưởng thành, không yêu cầu tòa án giải quyết do đó Hội đồng xét xử không xem xét.

  3. [3]. Về chia tài sản, cho vay và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

  4. [4]. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Đỗ Thị Hải T phải nộp 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0001071 ngày 28/02/2024 của Chi cục Thi hành án thành phố Đồng Xoài.

  5. [5]. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

  6. [6]. Quyền kháng cáo: Bà T, ông C có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày niêm yết tại chính quyền địa phương nơi cư trú.

Nơi nhận:

-TAND tỉnh Bình Phước;

-VKSND TP. Đồng Xoài;

-Chi cục THADS TP. Đồng Xoài;

-UBND nơi ĐKKH.

-Các đương sự;

-Lưu HSVA.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN–CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Bùi Thị Hoàng Long

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 38/2024/HNGĐ-ST ngày 31/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI, TỈNH BÌNH PHƯỚC về tranh chấp về ly hôn

  • Số bản án: 38/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 31/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI, TỈNH BÌNH PHƯỚC
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger