1
|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH SÓC TRĂNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập-Tự do-Hạnh phúc |
Bản án số: 38/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 30 - 7 - 2024
V/v ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Cao Thành Đạt.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Thạch Văn Hòa.
Ông Lâm Ngọc Hà.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nông Văn Nguyên – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng.
Ngày 30 tháng 7 năm 2024, tại Phòng xử án, Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 146/2024/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2024, về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 123/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Dương Thanh P, sinh năm 1979. Địa chỉ: Ấp M, xã T, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Kim X, sinh năm 1981. Địa chỉ: Ấp M, xã T, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
(Ông P, bà X có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 15 tháng 5 năm 2024, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Dương Thanh P trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Ông P và bà X qua thời gian tìm hiểu, được sự đồng ý của hai bên gia đình tổ chức đám cưới vào năm 1999, không có đăng ký kết hôn. Ông P, bà X chung sống hạnh phúc và có 02 người con chung tên Dương Nguyễn Cẩm T, sinh ngày 22-9-2000 và Dương Thanh T1, sinh ngày 02-8-2005. Thời gian gần đây giữa ông P và bà X phát sinh mâu thuẫn, do bà X đi làm ở tỉnh Bình Dương, lâu lâu mới về nhà, từ đó tình cảm vợ chồng không còn như trước, không còn hạnh phúc. Do đó, ông P khởi kiện, yêu cầu Tòa án giải quyết:
Về quan hệ hôn nhân: Yêu cầu Tòa án tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông và bà X.
Về con chung: Các con chung tên Dương Nguyễn Cẩm T, sinh ngày 22-9-2000 và Dương Thanh T1, sinh ngày 02-8-2005 đều đã trưởng thành, không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông Phương trình b không có, không yêu cầu giải quyết.
- Theo các lời khai có trong hồ sơ vụ án, bị đơn bà Nguyễn Kim X trình bày:
Bà X không có yêu cầu phản tố (chia tài sản chung, nợ chung).Bà X thống nhất với trình bày, yêu cầu khởi kiện của ông P.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi xem xét các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
- Ông Dương Thanh P khởi kiện yêu cầu tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông và bà Nguyễn Kim X. Bà X cư trú tại ấp M, xã T, huyện C, tỉnh Sóc Trăng. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, quan hệ pháp luật tranh chấp vụ án là “Ly hôn”, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng.
- Tại phiên tòa sơ thẩm, ông P, bà X có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Hội đồng xét xử xét thấy, ông P, bà X có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Căn cứ vào Khoản 1 Điều 227, Khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án.
- Theo hồ sơ vụ án, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên tòa là ông Võ Văn Thuận – Kiểm sát viên. Theo Thông báo số: 05/TB-VKS-CT ngày 26-7-2024 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành thì vụ án không thuộc trường hợp Viện kiểm sát tham gia phiên tòa theo quy định tại Khoản 2 Điều 21 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Hội đồng xét xử xét thấy theo các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thể hiện vụ án không thuộc các trường hợp Viện kiểm sát phải tham gia phiên tòa sơ thẩm theo quy định tại Khoản 2 Điều 21 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Do đó, Kiểm sát viên không tham gia phiên tòa sơ thẩm là đúng quy định của pháp luật.
- Về quan hệ hôn nhân: Ông P và bà X thống nhất, ông bà tổ chức đám cưới, chung sống với nhau từ năm 1999, không có đăng ký kết hôn. Do đó, Hội đồng xét xử xác định ông P, bà X tự nguyện chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1999, không đăng ký kết hôn là sự thật, không phải chứng minh theo quy định tại Khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Xét yêu cầu không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông P và bà X, Hội đồng xét xử xét thấy, tại Khoản 2 Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này...”. Tại Khoản 1 Điều 14 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “Nam, nữ đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng...”. Theo quy định viện dẫn, ông P và bà X chung sống với nhau như vợ chồng, có điều kiện kết hôn nhưng không đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật. Thời gian chung sống giữa ông P và bà X phát sinh nhiều mâu thuẫn không hàn gắn được, ông P có yêu cầu ly hôn với bà X. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của ông P, tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông và bà X.
- Về con chung: Ông P và bà X thống nhất các con chung tên Dương Nguyễn Cẩm T, sinh ngày 22-9-2000 và Dương Thanh T1, sinh ngày 02-8-2005 đều đã trưởng thành, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông P và bà X thống nhất không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét, giải quyết.
- Ông P là nguyên đơn nên phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn số tiền 300.000 đồng.
- Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39, Khoản 2 Điều 92, Khoản 4 Điều 147, Khoản 1 Điều 227, Khoản 1 Điều 228, Điều 271, Điều 273 và Khoản 1 Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Khoản 1 Điều 14, Khoản 2 Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Điểm a Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- 1. Về quan hệ hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Dương Thanh P và bà Nguyễn Kim X.
- 2. Về con chung: Các con chung tên Dương Nguyễn Cẩm T, sinh ngày 22-9-2000 và Dương Thanh T1, sinh ngày 02-8-2005 đã trưởng thành, ông Dương Thanh P và bà Nguyễn Kim X không yêu cầu giải quyết nên không xem xét, giải quyết.
- 3. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Dương Thanh P và bà Nguyễn Kim X thống nhất không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét, giải quyết.
- 4. Về án phí sơ thẩm: Ông Dương Thanh P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn số tiền 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí, án phí số 0000950 ngày 15-5-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng. Ông Dương Thanh P đã nộp xong án phí sơ thẩm.
- 5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Cao Thành Đạt |
Bản án số 38/2024/HNGĐ-ST ngày 30/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH SÓC TRĂNG về ly hôn
- Số bản án: 38/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH SÓC TRĂNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông P.
