Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN CÁI RĂNG

THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 38/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 26/4/2024

V/v Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CÁI RĂNG, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Thiềm Quốc Khanh

Các Hội thẩm nhân dân.

  1. Ông Nguyễn Thanh Tùng
  2. Ông Phạm Văn Vĩ

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Bích Trương - Thư ký Tòa án nhân dân quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Cái Răng tham gia phiên tòa: Bà Võ Thị Nhu - Kiểm sát viên.

Trong ngày 26 tháng 4 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 292/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2023 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 78/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Kim N, sinh năm: 1966; Địa chỉ: khu vực 5, phường B, quận C, thành phố Cần Thơ. (Có mặt).

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật sư Nguyễn Văn H - Văn phòng Luật sư Nguyễn Văn H, Đoàn Luật sư thành phố Cần Thơ. (Có mặt).

- Bị đơn: Ông Trần Thanh D, sinh năm: 1964; Địa chỉ: khu vực 5, phường B, quận C, thành phố Cần Thơ. (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 12/9/2023 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Lê Kim N trình bày:

Sau một thời gian tìm hiểu, giữa bà và ông Trần Thanh D tiến đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã Tân Phú Thạnh, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 450 ngày 27/12/2002. Thời gian đầu sau khi kết hôn, vợ chồng sống với nhau hạnh phúc. Tuy nhiên, sau đó thì vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn. Hiện nay, bà N và ông D cũng đã sống ly thân với nhau. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên bà Ngọc đề nghị Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Trần Thanh D.

Về con chung: Trong thời gian chung sống, giữa bà N và ông D có với nhau 02 người con chung tên Trần Thúy D, sinh năm: 1988 và Trần Chí L, sinh năm: 2002 đã trưởng thành và có khả năng tự lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận phân chia nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tòa án đã tiến hành triệu tập bị đơn Trần Thanh D hợp lệ nhiều lần để tham gia hòa giải nhưng bị đơn vẫn vắng mặt không lý do nên không tiến hành hòa giải giữa các bên đương sự được. Do đó, vụ án được đưa ra xét xử công khai theo quy định của pháp luật.

Tại phiên tòa, nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn trình bày luận cứ bảo vệ, đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về tố tụng và nội dung giải quyết vụ án. Về tố tụng thì Kiểm sát viên cho rằng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng, kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng theo quy định của pháp luật. Còn về nội dung giải quyết vụ án, Kiểm sát viên đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cho bà Lê Kim N được ly hôn với ông Trần Thanh D. Về con chung, Trần Thúy D, sinh năm: 1988 và Trần Chí L, sinh năm: 2002 đã trưởng thành và có khả năng tự lao động nên không đặt ra xem xét giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung không đặt ra xem xét giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Giữa bà Lê Kim N và ông Trần Thanh D là công dân Việt Nam, có chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn, được Ủy ban nhân dân xã Tân Phú Thạnh, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang cấp Giấy chứng nhận kết hôn nên được xem là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Nay bà N yêu câu Tòa án cho bà được ly hôn với ông Trần Thanh D, cư trú tại khu vực 5, phường B, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Cái Răng được quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã thông báo thụ lý vụ án và triệu tập bị đơn Trần Thanh D hợp lệ nhiều lần. Tuy nhiên, bị đơn vẫn vắng mặt không lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định.

[3] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

[3.1] Về hôn nhân: Hội đồng xét xử xét thấy, hôn nhân phải được xây dựng dựa trên nguyên tắc tự nguyện xuất phát từ tình cảm giữa hai vợ chồng và phải có trách nhiệm chăm sóc, thương yêu, tôn trọng, giúp đỡ nhau để xây dựng gia đình hạnh phúc. Tuy nhiên, giữa bà N và ông D không xây dựng hạnh phúc gia đình dựa trên nguyên tắc đó mà lại nhiều lần xảy ra mâu thuẫn, không tìm được tiếng nói chung. Hiện tại giữa bà N và ông D cũng đã sống ly thân với nhau. Ông D cũng được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần để đến Tòa án hòa giải nhưng vẫn vắng mặt không lý do. Điều đó cho thấy, ông D không còn thiết tha với cuộc hôn nhân này nữa. Cả hai người không còn quan tâm, thương yêu, chăm sóc lẫn nhau nên đã vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ chồng, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử thấy rằng yêu cầu ly hôn của bà N là có cơ sở chấp nhận.

[3.2] Về con chung: Giữa bà Ngọc và ông Dũng có với nhau 02 người con chung tên Trần Thúy D, sinh năm: 1988 và Trần Chí L, sinh năm: 2002 đã trưởng thành và có khả năng tự lao động nên không đặt ra xem xét giải quyết.

[3.3] Về tài sản chung: Tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết, nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.

[3.4] Về nợ chung: Thừa nhận không có nợ chung nên không đặt ra xem xét giải quyết, nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.

[4] Về án phí: Nguyên đơn Lê Kim N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn theo quy định của pháp luật.

[5] Về lệ phí thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng, bà Ngọc chịu lệ phí này.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: - Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 150, điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

* Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Kim N được ly hôn với ông Trần Thanh D.

2. Về con chung: Trần Thúy D, sinh năm: 1988 và Trần Chí L, sinh năm: 2002 đã trưởng thành và có khả năng tự lao động nên không đặt ra xem xét giải quyết.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra xem xét giải quyết, nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.

4. Về án phí: Bà Lê Kim N phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn. Chuyển 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà bà N đã nộp theo biên lai thu số 0003040 ngày 07/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cái Răng thành tiền án phí của bà N. Như vậy, bà N đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

5. Về lệ phí thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng: Bà Lê Kim N chịu số tiền 2.772.000 đồng. Số tiền này bà N đã thực hiện xong.

6. Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Tòa án nhân dân TP. Cần Thơ;
  • - Viện KSND quận Cái Răng;
  • - Chi cục T.H.A.DS quận Cái Răng;
  • - UBND xã Tân Phú Thạnh;
  • - Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(Đã ký)

Thiềm Quốc Khanh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 38/2024/HNGĐ-ST ngày 26/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CÁI RĂNG, THÀNH PHỐ CẦN THƠ về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 38/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CÁI RĂNG, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hôn nhân gia đình
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger