Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ TRÀ VINH

TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 38/2023/DS- ST

Ngày: 21 - 8 - 2023

“V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TRÀ VINH, TỈNH TRÀ VINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Giáp Trà Giang

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Cao Minh Sơn
  2. Bà Thạch Thị Mỹ Kim

Thư ký phiên tòa: Bà Lương Thị Hồng Vân – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Trà Vinh tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thu Giang– Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 107/2023/TLST-DS ngày 12 tháng 4 năm 2023, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 102/2023/QĐXXST –DS ngày 05 tháng 7 năm 2023, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng N

Địa chỉ trụ sở chính: số 02 đường L, phường T, quận B, thành phố H.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm T -Tổng Giám Đốc ủy quyền cho bà Nguyễn Thị T là Giám đốc Chi nhánh T.

Đại diện theo ủy quyền của Giám đốc Ngân hàng N - Chi nhánh T: Ông Mai Trường Y – Phó giám đốc.

Trụ sở chi nhánh: Khóm a, Phường b, Thành Phố Trà Vinh, Tỉnh Trà Vinh.

2. Bị đơn:

  • - Ông Nguyễn Văn Chí T, sinh năm 1978.
  • - Bà Đặng Thị X, sinh năm 1948.

Địa chỉ thường trú: Ấp K, Xã L, Thành Phố Trà Vinh, Tỉnh Trà Vinh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày và yêu cầu như sau:

Vào ngày 02/07/2020, ông Nguyễn Văn Chí T với tư cách cá nhân ông và là người đại diện cho bà Đặng Thị X có ký hợp đồng vay tiền với Ngân hàng N - Chi Nhánh T theo hợp đồng tín dụng số: 7401-LAV-202001530 ngày 02 tháng 07 năm 2020 và văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng ngày 24 tháng 01 năm 2022.

  • - Số tiền vay: 120.000.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm hai mươi triệu đồng).
  • - Ngày nhận nợ vay: 25/01/2022.
  • - Hạn trả cuối cùng: 20/01/2023.

Trong quá trình vay vốn ông Nguyễn Văn Chí T đã vi phạm hợp đồng tín dụng đã ký kết với Ngân hàng N - Chi nhánh Số 1 Trà Vinh, cụ thể do không thực hiện trả lãi và gốc đúng hạn, Ngân hàng N- Chi nhánh T đã cử cán bộ đến đôn đốc nhiều lần nhưng ông Nguyễn Văn Chí T vẫn không trả nợ cho Ngân hàng. Dư nợ hiện tại: 120.000.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm hai mươi triệu đồng).Tiền lãi tính đến ngày 21/08/2023 là: 12.013.483 đồng (Mười hai triệu, mười ba ngàn, bốn trăm tám mươi ba đồng).

Do đó, Ngân hàng N - Chi nhánh T đã chuyển toàn bộ dư nợ của hợp đồng trên sang nợ quá hạn.

Nay Ngân hàng N - Chi nhánh T đã khởi kiện yêu cầu Tòa án xem xét buộc ông Nguyễn Văn Chí T và bà Đặng Thị X cùng liên đới trả hết nợ cho Ngân hàng N - Chi nhánh T số tiền gốc: 120.000.000 đồng (Một trăm hai mươi triệu đồng).Tiền lãi tính đến ngày 21/08/2023 là: 12.013.483 đồng (Mười hai triệu, mười ba ngàn, bốn trăm tám mươi ba đồng). Tổng cộng gốc và lãi là: 132.013.483 đồng (Một trăm ba mươi hai triệu, mười ba ngàn, bốn trăm tám mươi ba đồng). Ngoài ra buộc ông Nguyễn Văn Chí T và bà Đặng Thị X còn phải chịu tiền lãi phát sinh cho đến khi tất toán nợ gốc nói trên với lãi suất theo hợp đồng tín dụng.

Theo bản tự khai ngày 05/4/2023, bị đơn ông Nguyễn Văn Chí T trình bày: Ông thừa nhận có vay Agribank chi nhánh T theo hợp đồng 7401LVA202001530 ngày ghi nhận nợ là 25/01/2022 là 120.000.000 đồng, ngày đến hạn trả là 20/01/2023. Tuy nhiên, do điều kiện làm ăn khó khăn đến nay vẫn chưa có khả năng thanh toán cho Ngân hàng nhưng ông vẫn đóng lãi đúng hạn đến tháng 01/2023. Nay ông đồng ý thanh toán số tiền gốc 120.000.000 đồng nhưng ông yêu cầu Ngân hàng không tính lãi quá hạn vì ông và mẹ ông không có khả năng trả.

Tại phiên tòa, ông Mai Trường Y đại diện nguyên đơn rút lại yêu cầu khởi kiện đối với bà Đặng Thị X, chỉ yêu cầu ông Nguyễn Văn Chí T thực hiện nghĩa vụ trả số nợ 132.013.483 đồng (Một trăm ba mươi hai triệu, mười ba ngàn, bốn trăm tám mươi ba đồng) và lãi phát sinh.

Ông Nguyễn Văn Chí T tự nguyện chịu số nợ 132.013.483 đồng (Một trăm ba mươi hai triệu, mười ba ngàn, bốn trăm tám mươi ba đồng) và lãi phát sinh, không yêu cầu bà Đặng Thị X cùng trả do bà X đã cao tuổi không có khả năng trả.

Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát: Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán từ khi thụ lý vụ án đã thực hiện đúng qui định của Bộ luật tố tụng dân sự và Tại phiên tòa Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm. Về nội dung vụ án, đại diện Viện kiểm sát đề nghị đình chỉ một phần yêu cầu của nguyên đơn về việc yêu cầu bà Đặng Thị X có nghĩa vụ liên đới trả nợ và chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc ông Nguyễn Văn Chí T thực hiện nghĩa vụ trả số nợ 132.013.483 đồng (Một trăm ba mươi hai triệu, mười ba ngàn, bốn trăm tám mươi ba đồng) và lãi phát sinh theo thỏa thuận trong hợp đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Đây là vụ án tranh chấp phát sinh từ hợp đồng tín dụng 7401-LAV-202001530 ngày 02 tháng 07 năm 2020 và văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng ngày 24 tháng 01 năm 2022 được ký kết giữa Ngân hàng N - Chi nhánh T với ông Nguyễn Văn Chí T nên quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án này là “tranh chấp về hợp đồng tín dụng” theo Điều 91 Luật tổ chức tín dụng.

[2] Căn cứ nội dung hợp đồng tín dụng 7401-LAV-202001530 ngày 02 tháng 07 năm 2020 và văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng ngày 24 tháng 01 năm 2022 được ký kết giữa Ngân hàng N - Chi nhánh T với ông Nguyễn Văn Chí T và chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện do nguyên đơn cung cấp thể hiện bị đơn còn nợ nguyên đơn số tiền gốc là 120.000.000 đồng. Tại phiên tòa bị đơn thừa nhận còn nợ nguyên đơn số tiền gốc 120.000.000 đồng và tiền lãi phát sinh.

Xét thấy, theo thỏa thuận trong hợp đồng thời hạn thanh toán số tiền vay 120.000.000 đồng là ngày 20/01/2023. Bị đơn cũng thừa nhận đã quá hạn tiền nợ gốc. Trong hợp đồng vay này bị đơn ông Nguyễn Văn Chí T là người ký hợp đồng vay với tư cách vừa cá nhân vừa đại diện bà Đặng Thị X vay với mục đích sử dụng trong hộ gia đình. Tuy nhiên tại phiên tòa nguyên đơn đã rút lại yêu cầu khởi kiện đối với bà Đặng Thị X. Do đó, theo ý kiến của đại diện Viện kiểm sát về việc chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn chỉ buộc ông Nguyễn Văn Chí T thực hiện nghĩa vụ thanh toán 120.000.000 đồng (Một trăm hai mươi triệu đồng) và tiền lãi tính đến ngày 21/08/2023 là 12.013.483 đồng (Mười hai triệu, mười ba ngàn, bốn trăm tám mươi ba đồng) và tiền lãi phát sinh đến ngày thanh toán xong nợ cho Ngân hàng là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

[3] Về án phí: Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14, bị đơn ông Nguyễn Văn Chí T có nghĩa vụ phải chịu toàn bộ án phí.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 26; Điều 35; Điều 71; Điều 86; Điều 227; Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357, Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 91 Luật tổ chức tín dụng. Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14;

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng N.

Buộc bị đơn ông Nguyễn Văn Chí T có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng N số tiền 132.013.483 đồng (Một trăm ba mươi hai triệu, mười ba ngàn, bốn trăm tám mươi ba đồng). Trong đó, nợ gốc là 120.000.000 đồng (Một trăm hai mươi triệu đồng) và tiền lãi tính đến ngày 21/08/2023 là 12.013.483 đồng (Mười hai triệu, mười ba ngàn, bốn trăm tám mươi ba đồng)

Kể từ ngày 22/8/2023 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số: 7401-LAV-202001218, ngày 22/05/2020 được ký kết giữa Ngân hàng N - Chi nhánh T với ông Nguyễn Văn Chí T.

Buộc ông Nguyễn Văn Chí T phải chịu 6.600.678 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho nguyên đơn số tiền 3.000.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0015419 ngày 12/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh.

Án xử sơ thẩm, đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự vắng mặt thì được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Trà Vinh;
  • - VKSND TP.Trà Vinh;
  • - Chi cục THADS TP.Trà Vinh;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu HS.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Giáp Trà Giang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 38/2023/DS- ST ngày 21/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TRÀ VINH, TỈNH TRÀ VINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 38/2023/DS- ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/08/2023
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TRÀ VINH, TỈNH TRÀ VINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng N kiện ông T
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger