Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN THỚI LAI

THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc

Bản án số: 38/2025/HNGĐ-ST

Ngày 02-6-2025

V/v Tranh chấp ly hôn và nuôi dưỡng con chung

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thái Minh Ngọc.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lê Tấn Thiện

2. Bà Võ Thị Kim Son

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Tưởng– Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.

Ngày 02 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 63/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2025 về “Tranh chấp ly hôn và nuôi dưỡng con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 219/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 249/2025/QĐST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Văn P, sinh năm 1992

Địa chỉ: Số 08, ấp T, xã Tr, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1996

Địa chỉ: ấp T, xã Tr, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ

(Nguyên đơn và bị đơn vắng mặt tại phiên tòa)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện ngày 04 tháng 02 năm 2025 và trong quá trình giải quyết nguyên đơn – ông Lê Văn P trình bày:

Ông và bà Nguyễn Thị L tự nguyện tìm hiểu và tiến tới hôn nhân vào năm 2014, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tr, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ vào ngày 22/10/2019. Trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do không có tiếng nói chung, vợ chồng thường xuyên gây cãi. Xét thấy việc sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, tình cảm không thể hàn gắn nên ông yêu cầu được ly hôn với bà Nguyễn Thị L.

Về con chung: Ông bà có 02 con chung tên Lê Thị Kiều T1 (nữ), sinh ngày 02/10/2014 và Lê Thị An N (nữ), sinh ngày 24/12/2017. Hiện tại, cháu Kiều T1 đang sống cùng với ông và cháu An N đang sống cùng với mẹ. Khi ly hôn, ông yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Kiều T1 và đồng ý giao cháu An N cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng. Ông và bà L không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông xác định không có, không yêu cầu giải quyết.

Tại phiên tòa,

Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt.

Bị đơn được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng. Tòa án nhân dân huyện Thới Lai nhận định.

[1] Về thủ tục tố tụng: Ông Lê Văn P có yêu cầu xét xử vắng mặt, bà Nguyễn Thị L được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không lý do. Tòa án áp dụng Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 để xét xử vắng mặt ông P, bà L là phù hợp quy định của pháp luật.

[2] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền thụ lý vụ án: Căn cứ vào đơn khởi kiện ngày 04 tháng 02 năm 2025, ông Lê Văn P khởi kiện yêu cầu được ly hôn với bà Nguyễn Thị L nên xác định đây là loại kiện “tranh chấp ly hôn và nuôi dưỡng con chung" theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Do bà L có địa chỉ cư trú tại huyện Thới Lai nên vụ kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Lai theo quy định tại khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[3] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

[3.1] Về quan hệ hôn nhân: Ông P và bà L tự nguyện tiến đến hôn nhân có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ ngày 22/10/2019 theo Trích lục kết hôn số 475/TLKH-BS ngày 22 tháng 10 năm 2019 nên được xem đây là hôn nhân hợp pháp. Qúa trình chung sống, ông P cho rằng do vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, cuộc sống vợ chồng không hạnh Phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông yêu cầu được ly hôn với bà L. Hội đồng xét xử xét thấy, bà L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không lý do, điều đó chứng tỏ bà L không tha thiết đoàn tụ, mâu thuẫn giữa ông P và bà L đã thực sự trầm trọng, thiết nghĩ một bên đã không còn tha thiết gì với cuộc hôn nhân này và đã khẳng định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nếu tiếp tục duy trì hôn nhân cũng không mang lại hạnh phúc nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông P theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

[3.2] Về con chung: Ông P và bà L có 02 con chung tên Lê Thị Kiều T1 (nữ), sinh ngày 02/10/2014 và Lê Thị An N (nữ), sinh ngày 24/12/2017. Hiện tại, cháu Kiều T1 đang sống cùng với ông P và cháu An N đang sống cùng với bà L. Khi ly hôn, ông P yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Kiều T1 và đồng ý giao cháu An N cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng. Cháu Kiều T1 có bản tự khai thể hiện nguyện vọng được sống với cha. Do đó để tránh làm xáo trộn đời sống tinh thần của hai cháu nên giao cháu Kiều T1 cho ông P tiếp tục nuôi dưỡng và giao cháu An N cho bà L tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp.

[3.3] Về mức cấp dưỡng nuôi con: Ông P không yêu cầu bà L cấp dưỡng nuôi con và do bà L vắng mặt không thể ghi nhận ý kiến của bà L về vấn đề cấp dưỡng nên không đặt ra xem xét. Tuy nhiên, vì lợi ích mọi mặt của cháu Kiều Trang và cháu An N các bên có quyền làm đơn xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.

[3.4] Về tài sản chung, nợ chung: Ông P xác định không có và do xét xử vắng mặt bà L nên không đặt ra xem xét. Trường hợp sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.

[4] Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Ông P phải chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

  • - Khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
  • - Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
  • - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Lê Văn P.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa ông Lê Văn P và bà Nguyễn Thị L.
  2. Về con chung: Giao cháu Lê Thị Kiều T1 (nữ), sinh ngày 02/10/2014 cho ông Lê Văn P trực tiếp nuôi dưỡng và giao cháu Lê Thị An N (nữ), sinh ngày 24/12/2017 cho bà Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng. Ông P và bà L không phải cấp dưỡng nuôi con.
  3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không đặt ra xem xét. Trường hợp sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.
  4. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Ông Lê Văn P phải chịu án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) ông P đã nộp theo biên lai thu số 0004823 ngày 19 tháng 3 năm 2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.

Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông P và bà L, không ai có quyền cản trở. Vì lợi ích mọi mặt của cháu Kiều T và cháu An N, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND TP. Cần Thơ;
  • - VKSND huyện Thới Lai;
  • - Chi cục THADS huyện Thới Lai;
  • - UBND xã Trường Xuân B;
  • - Đương sự;
  • - Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Thái Minh Ngọc

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 38/2025/HNGĐ-ST ngày 02/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI, THÀNH PHỐ CẦN THƠ về tranh chấp ly hôn và nuôi dưỡng con chung

  • Số bản án: 38/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn và nuôi dưỡng con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 02/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ông P yêu cầu ly hôn với bà L
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger