Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CÁI BÈ

TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 38/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 10/02/2025

V/v tranh chấp: “Xin ly hôn và nuôi con chung”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG

* Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • - Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Nhịn.
  • - Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Quách Trung Sơn
  • 2. Ông Bùi Văn Màu
  • - Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Công Thúy An - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
  • - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang không tham gia phiên tòa.

Ngày 10 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 713/2024/TLST–HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2024 về việc tranh chấp “Xin Ly hôn và nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 20/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2025, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Anh Đỗ Văn M, sinh năm: 1981.
  2. Địa chỉ: Ấp T, xã Đ, huyện H, tỉnh Bắc Giang.

  3. Bị đơn: Chị Đặng Thị Kiều N, sinh năm: 1989.
  4. Địa chỉ: Ấp L, xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

(Anh M1, chị N vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo Đơn khởi kiện và tờ tự khai đề cùng ngày 25/11/2024, nguyên đơn anh Đỗ Văn M trình bày:

- Anh và chị Đặng Thị Kiều N xác lập quan hệ vợ chồng vào năm 2009, có đăng ký kết hôn, anh chị chung sống vài năm đầu thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng ý kiến và tự cắt đứt quan hệ vợ chồng đến nay khoảng 10 năm. Nay anh yêu cầu xin ly hôn chị N.

- Về con chung: Anh và chị N có 01 con chung tên Đỗ Hoàng K, sinh ngày 07/8/2011. Hiện do chị N nuôi dưỡng từ khi vợ chồng cắt đứt quan hệ đến nay. Khi ly hôn anh đồng ý giao con chung cho chị N tiếp tục nuôi dưỡng, anh không phải cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không có tài sản chung.

- Về nợ chung: Không không có nợ chung.

* Theo tờ tự khai đề ngày 24/12/2024 và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn chị Đặng Thị Kiều N trình bày:

- Chị và anh M kết hôn vào năm 2009, có đăng ký kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc chỉ vài năm đầu thì xảy ra mâu thuẫn do bất đồng ý kiến và đã tự cắt đứt quan hệ vợ chồng đến nay đã khoảng 10 năm. Nay chị đồng ý ly hôn với anh M.

- Về con chung: Chị và anh M có 01 con chung tên Đỗ Hoàng K, sinh ngày 07/8/2011. Hiện do chị nuôi dưỡng từ khi vợ chồng cắt đứt quan hệ đến nay như lời anh M khai là đúng.

Khi ly hôn chị đồng ý tiếp tục nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không có tài sản chung.

- Về nợ chung: Không không có nợ chung.

* Tại phiên tòa anh M, chị N vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về tố tụng:

- Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc hôn nhân và con chung với bị đơn, theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện. Bị đơn trong vụ án có nơi sinh sống tại huyện C, tỉnh Tiền Giang, căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.

- Về quan hệ tranh chấp: Nguyên đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn và con chung với bị đơn, nên xác định đây là tranh chấp Xin ly hôn và nuôi con chung theo quy định tại các Điều 51, Điều 56 và Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về việc vắng mặt đương sự: Anh Minh là nguyên đơn, chị N là bị đơn có đơn xin giải quyết, xét xử vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án. Xét yêu cầu xin vắng mặt của anh M, chị N phù hợp với quy đinh tại Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh M, chị N.

[2]. Về nội dung vụ án:

[2.1]. Về quan hệ hôn nhân:

- Anh Đỗ Văn M và chị Đặng Thị Kiều N xác lập quan hệ vợ chồng vào năm 2009, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 63, quyển số 01 ngày 05/8/2009, anh chị chung sống vài năm đầu thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng ý kiến dẫn đến vợ chồng thường hay cãi nhau.

- Mặc dù chị N vắng mặt tại phiên tòa, nhưng theo ý kiến lời khai chị N tại tờ tự khai đề ngày 24/12/2024 và tại biên bản hòa giải do Tòa án lập ngày 24/12/2024 chị N cũng đồng ý ly hôn với anh M. Hơn nữa anh chị đã tự cắt đứt quan hệ vợ chồng đến nay khoảng 10 năm, như vậy chứng tỏ tình cảm vợ chồng của anh chị đã thật sự tan vỡ, không còn khả năng hàn gắn đoàn tụ. Xét yêu cầu xin ly hôn của anh M là có căn cứ, nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh M và cho anh M được ly hôn chị N là phù hợp với Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.

[2.2]. Về con chung:

- Anh M1 và chị N có 01 con chung tên Đỗ Hoàng K, sinh ngày 07/8/2011. Hiện do chị N nuôi dưỡng từ khi vợ chồng cắt đứt quan hệ đến nay. Khi ly hôn anh M1 đồng ý giao con chung cho chị N tiếp tục nuôi dưỡng, anh không phải cấp dưỡng nuôi con và theo ý kiến chị N cũng đồng ý, Hội đồng xét xử ghi nhận sự tự nguyện của anh M1, chị N và giao con chung tên Đỗ Hoàng K, sinh ngày 07/8/2011 cho chị N tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp với Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Không đặt ra giải quyết do chị N không có yêu cầu.

[2.3]. Về tài sản chung: A và chị N không có tài sản chung.

[2.4]. Về nợ chung: Anh M1 và chị N không không có nợ chung.

[3]. Về án phí:

Anh Minh là nguyên đơn nên phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[4]. Về quyền kháng cáo:

Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định tại Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

  • - Căn cứ vào các Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
  • - Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
  • - Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Đỗ Văn M;
  2. - Cho anh Đỗ Văn M được ly hôn chị Đặng Thị Kiều N.

  3. Về con chung: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Đỗ Văn M;
  4. - Giao con chung tên Đỗ Hoàng K, sinh ngày 07/8/2011 cho chị Đặng Thị Kiều N được tiếp tục nuôi dưỡng.

    - Anh Minh có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định pháp luật.

    - Về cấp dưỡng nuôi con: Không đặt ra giải quyết, do không có yêu cầu.

  5. Về tài sản chung:
  6. - A và chị N không có tài sản chung.

  7. Về nợ chung:
  8. - Anh M1 và chị N không có nợ chung.

  9. Về án phí HNGD-ST:
  10. Anh Đỗ Văn M chịu 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0016277 ngày 10/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang, xem như anh M đã thi hành xong tiền án phí.

  11. Về quyền kháng cáo:
  12. - A, chị N được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án.

Nơi nhận:

  • - VKSND huyện Cái Bè;
  • - CCTHADS huyện Cái Bè;
  • - UBND xã Mỹ Lợi B, H.Cái Bè, tỉnh Tiền Giang;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Văn Nhịn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 38/2025/HNGĐ-ST ngày 10/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG về xin ly hôn và nuôi con chung

  • Số bản án: 38/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Xin ly hôn và nuôi con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: LY HÔN
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger