Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CẦU KÈ

TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 38/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 04-11-2024

V/v ly hôn giữa bà Trương Thị Bé

Hai và ông Nguyễn Văn Cường

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU KÈ, TỈNH TRÀ VINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Thị Trúc Linh

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Thạch Phới

Bà Trần Thị Thúy Phượng

Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Thị Quốc Hi - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh tham gia phiên toà: không tham gia.

Ngày 04 tháng 11 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 214/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2024 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 40/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trương Thị Bé H, sinh năm 1976; địa chỉ: ấp C, xã P, huyện C, tỉnh Trà Vinh. (có đơn xin giải quyết vắng mặt)

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1972; địa chỉ: ấp C, xã P, huyện C, tỉnh Trà Vinh. (có đơn xin giải quyết vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 01/10/2024, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án: Bà Trương Thị Bé H và ông Nguyễn Văn C chung sống với nhau vào năm 1996, không có đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống vợ chồng có hai người con chung tên Nguyễn Hoàng L, sinh ngày 19/10/1997 và Nguyễn Thị Diễm H1, sinh ngày 01/02/1999 hiện nay đã trưởng thành. Nguyên nhân mâu thuẫn dẫn đến việc ly hôn là do vợ chồng tính tình không hợp, bất đồng quan điểm, thường xuyên cự cải, chung sống không hạnh phúc, không thể hàn gắn được, bà với ông Nguyễn Văn C đã không còn sống chung với nhau từ năm 2022 cho đến nay.

Về quan hệ hôn nhân: Bà yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Văn C.

Về con chung: 02 con chung tên Nguyễn Hoàng L, sinh ngày 19/10/1997 và Nguyễn Thị Diễm H1, sinh ngày 01/02/1999 hiện nay đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có nên không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại bản tự khai ngày ngày 03/10/2024, biên bản hòa giải và biên bản kiểm tra việc giao nộp, công khai chứng cứ ngày 17/10/2024 ông Nguyễn Văn C trình bày như sau: Ông thống nhất với lời trình bày của bà Trương Thị Bé H về thời gian chung sống, kết hôn, con chung, nguyên nhân mâu thuẫn, nay ông đồng ý ly hôn theo yêu cầu của bà Trương Thị Bé H.

Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Hoàng L, sinh ngày 19/10/1997 và Nguyễn Thị Diễm H1, sinh ngày 01/02/1999 hiện nay đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có nên không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh không tham gia phiên tòa nên không có ý kiến trình bày.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thẩm quyền giải quyết, quan hệ pháp luật tranh chấp: Trong vụ kiện này nguyên đơn bà Trương Thị Bé H khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết về hôn nhân bà yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Văn C, về con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết, về tài sản chung và nợ chung không yêu cầu giải quyết, bị đơn ông Nguyễn Văn C cũng không yêu cầu giải quyết về con chung, tài sản chung và nợ chung, do đó Hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp trong vụ án này là “Ly hôn”. Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh.

[2] Về tố tụng: Bà Trương Thị Bé H và ông Nguyễn Văn C tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại các Điều 28, 35, 36 và 39 Bộ luật Tố tụng dân sự. Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt Thông báo thụ lý vụ án cho các đương sự, các đương sự đề nghị Tòa án tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, xét xử sớm vụ án; đồng thời nguyên đơn bà Trương Thị Bé H và bị đơn ông Nguyễn Văn C có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bà Trương Thị Bé H, ông Nguyễn Văn C.

[3] Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị Bé H và ông Nguyễn Văn C cho rằng ông bà chung sống với nhau vào năm 1996, không có đăng ký kết hôn nên hôn nhân giữa bà Trương Thị Bé H và ông Nguyễn Văn C không được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Bà Trương Thị Bé H và ông Nguyễn Văn C cho rằng nguyên nhân mâu thẫn là do vợ chồng tính tình không hợp, bất đồng quan điểm, thường xuyên cự cải, chung sống không hạnh phúc, không thể hàn gắn được; nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên bà Trương Thị Bé H yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Văn C và ông Nguyễn Văn C cũng thống nhất ly hôn với bà Trương Thị Bé H nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14, Điều 53 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 không công nhận bà Trương Thị Bé H và ông Nguyễn Văn C là vợ chồng.

[4] Về con chung: Bà Trương Thị Bé H và ông Nguyễn Văn C đều thống nhất quá trình chung sống có 02 con chung tên Nguyễn Hoàng L, sinh ngày 19/10/1997 và Nguyễn Thị Diễm H1, sinh ngày 01/02/1999 hiện nay đã trưởng thành, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

[5] Về tài sản chung: Bà Trương Thị Bé H và ông Nguyễn Văn C không tranh chấp Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

[6] Về nợ chung: Bà Trương Thị Bé H và ông Nguyễn Văn C thống nhất không tranh chấp nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

[7] Về án phí: Bà Trương Thị Bé H phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định pháp luật.

[8] Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo Bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14, Điều 15, Điều 51, Điều 53 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Về hôn nhân: Không công nhận bà Trương Thị Bé H và ông Nguyễn Văn C là vợ chồng.

Về con chung: 02 con chung tên Nguyễn Hoàng L, sinh ngày 19/10/1997 và Nguyễn Thị Diễm H1, sinh ngày 01/02/1999 hiện nay đã trưởng thành, không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.

Về tài sản chung: Bà Trương Thị Bé H với ông Nguyễn Văn C không tranh chấp nên không xem, xét giải quyết.

Về nợ chung: Bà Trương Thị Bé H với ông Nguyễn Văn C không tranh chấp nên không xem xét, giải quyết.

Về án phí: Bà Trương Thị Bé H phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0008644 ngày 02 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh; bà Trương Thị Bé H đã nộp đủ án phí hôn nhân sơ thẩm.

Về quyền kháng cáo: Các đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết hợp lệ.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Trà Vinh;
  • - VKSND huyện Cầu Kè;
  • - CCTHADS huyện Cầu Kè;
  • - UBND xã Phong Thạnh, huyện Cầu Kè;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Dương Thị Trúc Linh

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Thạch Phới Trần Thị Thúy Phượng Dương Thị Trúc Linh
THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 38/2024/HNGĐ-ST ngày 04/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU KÈ, TỈNH TRÀ VINH về ly hôn

  • Số bản án: 38/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU KÈ, TỈNH TRÀ VINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Vụ án ly hôn và tranh chấp nuôi con
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger