|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH KIÊN GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 32/2024/DS-ST
Ngày 30/8/2024
V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH - TỈNH KIÊN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thanh Thảo
- Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Minh Nhựt
- Ông Hà Ứng Cương
Thư ký phiên tòa ghi biên bản phiên tòa: Ông Nguyễn Chí Thăng - Thư ký TAND huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành: Ông Nguyễn Thế Nam – Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 8 năm 2024 tại phòng xử án Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 187/2023/TLST- DS, ngày 18 tháng 10 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 24/2024/QĐXXST- DS, ngày 26/4/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 16/2024/QĐST- DS ngày 15/5/2024 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K.
Trụ sở: 40-42-44 Phạm Hồng T, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc M – Chức vụ: Tổng giám đốc.
TUQ. Tổng giám đốc: Ông Lê Trung V – Chức vụ: Phó Tổng giám đốc (theo Quyết định 275/QĐ-NHKL ngày 18/01/2023).
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Đinh Việt Q – Chức vụ: Giám đốc Phòng Xử lý nợ (theo Quyết định 302/QĐ-NHKL ngày 01/02/2023).
Địa chỉ liên hệ: 4 P, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Phan Vũ Trường S Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ khu vực - Phòng Xử lý nợ (theo Quyết định 2319/QĐ-NHKL ngày 19/8/2024)
Địa chỉ liên hệ: 4 P, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.
1
* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim S1, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Khu phố M, thị trấn M, huyện C, tỉnh Kiên Giang.
(Ông S có mặt, bà S1 vắng mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP K và tại phiên tòa người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Phan Vũ Trường S trình bày như sau:
Bà Nguyễn Thị Kim S1 có ký kết mở thẻ tín dụng Visa tại Ngân hàng theo giấy đăng ký phát hành kiêm Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế K1 số 20018066000090 (0206/18/TC/1001-0782) ngày 07/3/2018 với nội dung như sau:
- Hạn mức đề xuất: 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng).
- Mục đích vay: Tiêu dùng.
- Ngày giải ngân: 17/3/2018.
- Thời hạn vay: 36 tháng.
- Lãi suất trong hạn: 22%, 28%.
- Phí phạt chậm trả: 3,5% x số tiền chậm trả.
- Phí phạt vượt hạn mức: 0,075%/ngày.
Trong quá trình vay vốn bà S1 đã không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng . Khi đến hạn thanh toán nợ cho Ngân hàng thì Ngân hàng đã nhiều lần thông báo, nhắc nhở và bà S1 đã nhiều lần cam kết trả nợ nhưng đều không thực hiện.
Nay Ngân hàng TMCP K yêu cầu:
- Buộc bà Nguyễn Thị Kim S1 phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP K (gọi tắt ngân hàng) tổng số tiền 42.079.746 đồng. Trong đó: Nợ gốc: 29.465.877 đồng; Tiền lãi suất tạm tính đến ngày 20/7/2023 là 12.613.869 đồng. Bà Nguyễn Thị Kim S1 còn phải chịu các khoản lãi, phí phát sinh theo Giấy đăng ký phát hành kiêm Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế K1 số 20018066000090 (0206/18/TC/1001-0782) ngày 07/3/2018 kể từ ngày 21/7/2023 cho đến khi thanh toán dứt nợ
- Buộc bà Nguyễn Thị Kim S1 phải chịu toàn bộ tiền án phí và các chi phí phát sinh trong quá trình tố tụng.
Ngoài ra, Ngân hàng không yêu cầu gì thêm.
* Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn bà Nguyễn Thị Kim S1 trình bày như sau:
Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho bà S1 như Thông báo thụ lý vụ án; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ
2
và hòa giải; Thông báo hoãn phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa đúng theo quy định của pháp luật nhưng bà S1 không đến Tòa án nên không có lời khai.
* Tại phiên tòa:
- Ông Phan Vũ Trường S là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng TMCP K yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Kim S1 phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP K (gọi tắt ngân hàng) tổng số tiền 62.082.168 đồng. Trong đó: Nợ gốc: 30.338.573 đồng; Tiền lãi suất tạm tính đến ngày 30/8/2024 gồm: Lãi trong hạn: 16.113.288 đồng, lãi quá hạn: 15.630.307 đồng. Bà Nguyễn Thị Kim S1 còn phải chịu các khoản lãi, phí phát sinh theo Giấy đăng ký phát hành kiêm Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế K1 số 20018066000090 (0206/18/TC/1001-0782) ngày 07/3/2018 sau ngày 30/8/2024 cho đến khi thanh toán dứt nợ
- Buộc bà Nguyễn Thị Kim S1 phải chịu toàn bộ tiền án phí và các chi phí phát sinh trong quá trình tố tụng.
- Kiểm sát viên phát biểu ý kiến:
- + Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký: Thực hiện đúng quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Thời hạn chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử: Vi phạm thời hạn theo quy định tại Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- + Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Bà Nguyễn Thị Kim S1 phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP K (gọi tắt ngân hàng) tổng số tiền 62.082.168 đồng. Trong đó: Nợ gốc: 30.338.573 đồng; Tiền lãi suất tạm tính đến ngày 30/8/2024 gồm: Lãi trong hạn: 16.113.288 đồng, lãi quá hạn: 15.630.307 đồng. Bà Nguyễn Thị Kim S1 còn phải chịu các khoản lãi, phí phát sinh theo Giấy đăng ký phát hành kiêm Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế K1 số 20018066000090 (0206/18/TC/1001-0782) ngày 07/3/2018 sau ngày 30/8/2024 cho đến khi thanh toán dứt nợ. Về án phí: Bà S1 phải chịu theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Tòa án nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn Ngân hàng TMCP K khởi kiện yêu cầu bà Nguyễn Thị Kim S1 trả tiền vay nợ. Đây là tranh chấp hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng được quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Tòa
3
án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang thụ lý và giải quyết là đúng quy định của pháp luật.
[2] Về tố tụng: Bị đơn bà Nguyễn Thị Kim S1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 nhưng vắng mặt không lý do. Do đó Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà Nguyễn Thị Kim S1 là đúng quy định tại Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
[3] Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP K đối với bà Nguyễn Thị Kim S1 thấy:
[3.1] Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án có đủ căn cứ xác định được: Ngày 07/3/2018, Ngân hàng TMCP K và bà S1 đã ký hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng. Hợp đồng được ký kết trên cơ sở thỏa thuận tự nguyện của các bên, không bị lừa dối, không trái pháp luật và đạo đức xã hội. Nội dung, hình thức của hợp đồng được thực hiện đúng quy định của pháp luật. Như vậy, hợp đồng nêu trên là hợp pháp.
[3.2] Về nội dung vụ án:
Vào ngày ngày 07/3/2018 bà Nguyễn Thị Kim S1 có ký với Ngân hàng TMCP K hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng Visa (Bao gồm giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng Ngân hàng). Căn cứ thu nhập của bà Nguyễn Thị Kim S1, Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng với hạn mức 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng), với mục đích tiêu dùng cá nhân. Sau khi cấp thẻ bà Nguyễn Thị Kim S1 đã thực hiện các giao dịch từ ngày 20/3/2018 đến ngày 29/3/2018 với tổng số tiền là 30.119.167 đồng. Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ 22/01/2019 đến nay bà Nguyễn Thị Kim S1 chỉ thanh toán cho Ngân hàng số tiền 8.230.000 đồng (Trong đó, số tiền gốc là 4.533.320 đồng và số tiền lãi, phí là 3.696.680 đồng theo thỏa thuận giữa hai bên). Do vậy, bà S1 đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo quy định của bản điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng là không thực hiện đúng nghĩa vụ như đã cam kết trong hợp đồng tín dụng.
Tại phiên tòa sơ thẩm, Người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng yêu cầu tính lãi suất phát sinh đến thời điểm xét xử là ngày 30/8/2024 và yêu cầu bà S1 phải trả số tiền 62.082.168 đồng. Trong đó: Nợ gốc: 30.338.573 đồng; Tiền lãi suất tạm tính đến ngày 30/8/2024 gồm: Lãi trong hạn: 16.113.288 đồng, lãi quá hạn: 15.630.307 đồng. Buộc bà S1 phải tiếp tục chịu lãi phát sinh theo hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng kể từ ngày 01/9/2024 cho đến khi trả xong nợ vay với Ngân hàng TMCP K.
Xét hợp đồng tín dụng giữa bà S1 với Ngân hàng ngày 07/3/2018 theo “Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng” là hình thức cho vay nợ theo hạng mở
4
tài sản thẻ, hạn mức sử dụng là 30.000.000 đồng với mức vay tiêu dùng cá nhân. Biện pháp bảo đảm theo hình thức tín chấp. Lãi suất tại thời điểm cho vay là 22-28%/năm. Sau khi được cấp thẻ tín dụng bà S1 đã thực hiện mức giao dịch với tổng số tiền 30.119.167 đồng. Từ khi kích hoạt thẻ đến nay bà S1 mới thanh toán cho Ngân hàng được số tiền là 8.230.000 đồng. Số tiền này bao gồm cả gốc, lãi và phí theo thỏa thuận giữa hai bên. Xét thấy, bà S1 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng theo thỏa thuận đã ký kết nên căn cứ vào Điều 463, Điều 466 của Bộ luật dân sự 2015buộc bà S1 phải trả toàn bộ nợ gốc, nợ lãi còn thiếu theo hợp đồng tín dụng đã ký kết cũng như buộc bà S1 phải tiếp tục chịu lãi phát sinh theo hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng với Ngân hàng kể từ tiếp theo của ngày tuyên án sơ thẩm cho đến khi trả xong nợ vay là có căn cứ, phù hợp với quy định của pháp luật.
[4] Về ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa: Xét đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
[5] Về án phí:
Án phí dân sự sơ thẩm giá ngạch được tính như sau: 62.082.573 đồng x 5% = 3.104.129 đồng.
Buộc bà Nguyễn Thị Kim S1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm giá ngạch.
Ngân hàng TMCP K không phải chịu án phí do yêu cầu khởi kiện được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 2 Điều 90, Điều 208, Điều 227, Điều 271, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015:
- Điều 323, Điều 463, Điều 466 của Bộ luật dân sự 2015Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010
- Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP K đối với bị đơn bà Nguyễn Thị Kim S1 về việc “Tranh chấp Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng”.
1. Buộc bà Nguyễn Thị Kim S1 phải trả cho Ngân hàng TMCP K, số tiền nợ tính đến ngày 30/8/2024 là: Nợ gốc: 30.338.573 đồng và tiền lãi 31.743.595 đồng. Tổng cộng là 62.082.573 đồng (Sáu mươi hai triệu không trăm tám mươi hai nghìn năm trăm bảy mươi ba đồng).
5
2. Kể từ ngày 01/9/2024, buộc bà Nguyễn Thị Kim S1 còn phải chịu các khoản lãi, phí phát sinh sau ngày 30/8/2024 cho đến khi thanh toán dứt nợ theo Giấy đăng ký phát hành kiêm Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế K1 số 20018066000090 (0206/18/TC/1001-0782) ngày 07/3/2018.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Buộc bà Nguyễn Thị Kim S1 phải chịu 3.104.129 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Ngân hàng TMCP K không phải bàu án phí dân sự sơ thẩm; Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP K số tiền 1.060.000 đồng (Một triệu không trăm sáu mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001036 ngày 17/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang.
4. Về quyền kháng cáo:
Ngân hàng TMCP K được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bà Nguyễn Thị Kim S1 được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sựngười được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM: HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Lê Thị Thanh Thảo |
6
Bản án số 32/2024/DS-ST ngày 30/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH KIÊN GIANG về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 32/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/08/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH KIÊN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: vay tài sản
