Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 38/2024/KDTM-ST

Ngày: 17/6/2024

V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Trọng Tiến

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Đoàn Văn Rỹ
  2. Bà Thái Thục Hiền

Thư ký phiên tòa: Bà Hứa Hồng Đào - Thư ký Tòa án, Toà án nhân dân Quận 8

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 8 tham gia phiên toà: Bà Hoàng Thị Vân - Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 8, thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 22/2023/TLST-KDTM ngày 20 tháng 10 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 79/2024/QĐXXST-KDTM ngày 03 tháng 05 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 69/2024/QĐST-KDTM ngày 22 tháng 5 năm 2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Địa chỉ: Tháp BIDV, Số 194 đường Trần Quang Khải, Phường Lý Thái Tổ, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.

Địa chỉ liên lạc: Số 333 đường Trần Hưng Đạo, Phường Cầu Kho, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: ông Lữ Vân Rôn (có mặt)

Địa chỉ liên lạc: Số 333 đường Trần Hưng Đạo, Phường Cầu Kho, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

Bị đơn: Công ty TNHH TM Dược phẩm Tiến Phúc

Địa chỉ: 27 Đường 152 A- Cao Lỗ, Phường 4, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Vũ Duy Quyên (vắng mặt)

Địa chỉ: Số 81 đường 715 Tạ Quang Bửu, Phường 4, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại bản tự khai và các buổi làm việc tại Tòa án, đại diện ủy quyền của nguyên đơn có ông Lữ Vân Rôn trình bày:

Công ty TNHH TM Dược phẩm Tiến Phúc (sau đây gọi tắt là “Công ty Tiến Phúc/Bên vay”) có vay vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Sài Gòn theo hợp đồng sau:

Hợp đồng tín dụng theo số 180/2011/HĐ ngày 03/06/2011 (“Hợp đồng tín dụng”), có nội dung sau:

  • Số tiền cho vay: 15.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Mười lăm tỷ đồng).
  • Mục đích vay: Thanh toán tiền mua 415.800 chai FOTOVIT SYRUP cho Công ty TNHH MTV DP TW2 theo nội dung Hợp đồng mua bán số 244/HĐMB-2011 ngày 26/05/2022.
  • Thời hạn vay: 06 (sáu) tháng kể từ ngày Bên vay rút khoản vốn đầu tiên.
  • Lãi suất cho vay trong hạn: 21%/năm, lãi suất sẽ được điều chỉnh khi có thông báo bằng văn bản của Ngân hàng .
  • Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn (lãi suất vay đã được điều chỉnh nếu có) tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.

Công ty Tiến Phúc sử dụng tài sản thuộc quyền sở hữu của mình để đảm bảo cho khoản vay của tại Ngân hàng BIDV, cụ thể:

  • Lô hàng Teonam Inj (12.000 hộp) thuộc sở hữu của công ty Tiến Phúc theo hợp đồng mua bán số 440/HĐMB-2010 ngày 20/09/2010 với công ty TNHH MTV Dược Sài Gòn bảo đảm cho khoản vay theo hợp đồng tín dụng số 132/2010/000278 ngày 19/11/2010. (Theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 05/2010/HĐ ngày 24/11/2010; Đăng ký giao dịch bảo đảm số B0101106676 ngày 26/11/2010).
  • Lô hàng Diantalvic (1.300.000 hộp) thuộc sở hữu của Công ty Tiến Phúc theo hợp đồng mua bán số 92/HĐMB-2010 ngày 14/12/2010 với công ty TNHH MTV Dược phẩm TW 2 bảo đảm cho khoản vay theo hợp đồng tín dụng số 132/2010/0000353 ngày 20/12/2010. (Theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 22/2010/HĐ ngày 20/12/2010).
  • Lô hàng Fitovit Syrup (415.800 hộp) thuộc sở hữu của công ty Tiến Phúc theo hợp đồng mua bán số 244/HĐMB-2011 ngày 26/05/2011 với công ty TNHH MTV Dược phẩm TW 2 bảo đảm cho hợp đồng tín dụng số 180/201/HĐ ngày 03/06/2011. (Theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 146/2011/HĐ ngày 01/06/2011; Đăng ký giao dịch bảo đảm số B0111000435 ngày 05/10/2011)
  • Một phần lô hàng Diantalvic (100.00 hộp) thuộc sở hữu của công ty Tiến Phúc theo hợp đồng mua bán số 92/HĐMB-2010 ngày 14/12/2010 với công ty TNHH MTV Dược phẩm TW 2 bảo đảm cho hợp đồng tín dụng số 180/201/HĐ ngày 03/06/2011. (Theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 308/2011/HĐ ngày 06/10/2011; Đăng ký giao dịch bảo đảm số B0111000764 ngày 07/10/2011).

Qua quá trình làm việc với khách hàng, toàn bộ các tài sản thế chấp nêu trên đã được giải chấp để bán cho bên thứ 3 nhằm thu hồi nợ. Ngân hàng đã thu hồi được toàn bộ dư nợ gốc và phần lãi phát sinh của các khoản vay là 15.210.313.650 đồng, trong đó bao gồm: Nợ gốc: 15.000.000.000 đồng; Nợ lãi: 210.313.650 đồng.

Tính đến ngày 27/11/2023, Công ty Tiến Phúc vẫn còn trách nhiệm tiếp tục trả khoản lãi quá hạn cho Ngân hàng theo hợp đồng tín dụng trên tương ứng với số tiền là 2.666.061.350 đồng, trong đó: Dư gốc: 0 đồng; Lãi trong hạn: 0 đồng; Lãi quá hạn: 2.666.061.350 đồng

Được sự ủy quyền của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (Theo quyết định số 963/QĐ-BIDV ngày 25/10/2021 của Chủ tịch Hội đồng quản trị (đại diện theo pháp luật) Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam về việc ủy quyền tham gia tố tụng).

Nay Chi nhánh Nam Sài Gòn kính đề nghị Tòa án nhân dân Quận 8 xét xử:

  1. Buộc Công ty TNHH TM Dược phẩm Tiến Phúc phải thanh toán một lần toàn bộ số tiền lãi cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam với tổng số tiền là 2.666.061.350 đồng.
  2. Trong trường hợp Công ty TNHH TM Dược phẩm Tiến Phúc không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, đề nghị Quý Toà ra phán quyết xử lý tài sản thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng của Công ty TNHH TM Dược phẩm Tiến Phúc (nếu có) nhằm trả nợ cho ngân hàng.

Tại phiên tòa hôm nay, đại diện nguyên đơn vẫn giữ yêu cầu khởi kiện; Bị đơn Công ty TNHH TM Dược phẩm Tiến Phúc đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 8 phát biểu quan điểm về vụ án như sau: Về tố tụng, Tòa án đã chấp hành đúng và đầy đủ các quy định của pháp luật từ khi thụ lý đến khi xét xử. Về nội dung, Hợp đồng tín dụng theo số 180/2011/HĐ ngày 03/06/2011 giữa Ngân hàng với Công ty TNHH TM Dược phẩm Tiến Phúc xác định Công ty TNHH TM Dược phẩm Tiến Phúc còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam số tiền là 2.666.061.350 (hai tỷ sáu trăm sáu mươi sáu triệu sáu trăm sáu mươi sáu triệu không trăm sáu mươi mốt nghìn ba trăm năm mươi) đồng là có cơ sở nên đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Về án phí, bị đơn chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam và Công ty TNHH TM Dược phẩm Tiến Phúc có ký Hợp đồng tín dụng theo số 180/2011/HĐ ngày 03/06/2011 thỏa thuận về việc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam cho Công ty TNHH TM Dược phẩm Tiến Phúc vay 15.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Mười lăm tỷ đồng). Công ty TNHH TM Dược phẩm Tiến Phúc đã không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ nên Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam khởi kiện yêu cầu Công ty TNHH TM Dược phẩm Tiến Phúc trả số tiền đã vay nên đây là quan hệ tranh chấp hợp đồng tín dụng.

Căn cứ vào Phiếu cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp do Sở Kế hoạch và đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh xác định: bị đơn Công ty TNHH TM Dược phẩm Tiến Phúc có trụ sở tại : 27 Đường 152 A- Cao Lỗ, Phường 4, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Đến nay, Công ty TNHH TM Dược phẩm Tiến Phúc chưa đăng ký giải thể. Vì vậy, căn cứ Điều 26, Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 40 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.

[2] Công ty TNHH TM Dược phẩm Tiến Phúc đã được Tòa án triệu tập để tham gia các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cũng như giao các Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa hợp lệ nhưng Công ty TNHH TM Dược phẩm Tiến Phúc vắng mặt không cho biết lý do nên căn cứ điểm b, d Khoản 2, Điều 227 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn.

[3] Về nội dung tranh chấp:

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam khởi kiện yêu cầu Công ty TNHH TM Dược phẩm Tiến Phúc trả số tiền lãi còn lại theo Hợp đồng tín dụng theo món số 180/2011/HĐ ngày 03/06/2011 là 2.666.061.350 (hai tỷ sáu trăm sáu mươi sáu triệu sáu trăm sáu mươi sáu triệu không trăm sáu mươi mốt nghìn ba trăm năm mươi) đồng ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật. Hội đồng xét xử nhận thấy việc vay tiền giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam và Công ty TNHH TM Dược phẩm Tiến Phúc được lập thành văn bản (Hợp đồng tín dụng theo món số 180/2011/HĐ ngày 03/06/2011 nên có đủ cơ sở xác định Công ty TNHH TM Dược phẩm Tiến Phúc còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam số tiền là 2.666.061.350 (hai tỷ sáu trăm sáu mươi sáu triệu sáu trăm sáu mươi sáu triệu không trăm sáu mươi mốt nghìn ba trăm năm mươi) đồng nên chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.

Công ty Tiến Phúc sử dụng tài sản thuộc quyền sở hữu của mình để đảm bảo cho khoản vay của tại Ngân hàng BIDV, cụ thể:

  • Lô hàng Teonam Inj (12.000 hộp) thuộc sở hữu của công ty Tiến Phúc theo hợp đồng mua bán số 440/HĐMB-2010 ngày 20/09/2010 với công ty TNHH MTV Dược Sài Gòn bảo đảm cho khoản vay theo hợp đồng tín dụng số 132/2010/000278 ngày 19/11/2010. (Theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 05/2010/HĐ ngày 24/11/2010; Đăng ký giao dịch bảo đảm số B0101106676 ngày 26/11/2010).
  • Lô hàng Diantalvic (1.300.000 hộp) thuộc sở hữu của Công ty Tiến Phúc theo hợp đồng mua bán số 92/HĐMB-2010 ngày 14/12/2010 với công ty TNHH MTV Dược phẩm TW 2 bảo đảm cho khoản vay theo hợp đồng tín dụng số 132/2010/0000353 ngày 20/12/2010. (Theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 22/2010/HĐ ngày 20/12/2010).
  • Lô hàng Fitovit Syrup (415.800 hộp) thuộc sở hữu của công ty Tiến Phúc theo hợp đồng mua bán số 244/HĐMB-2011 ngày 26/05/2011 với công ty TNHH MTV Dược phẩm TW 2 bảo đảm cho hợp đồng tín dụng số 180/201/HĐ ngày 03/06/2011. (Theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 146/2011/HĐ ngày 01/06/2011; Đăng ký giao dịch bảo đảm số B0111000435 ngày 05/10/2011)
  • Một phần lô hàng Diantalvic (100.00 hộp) thuộc sở hữu của công ty Tiến Phúc theo hợp đồng mua bán số 92/HĐMB-2010 ngày 14/12/2010 với công ty TNHH MTV Dược phẩm TW 2 bảo đảm cho hợp đồng tín dụng số 180/201/HĐ ngày 03/06/2011. (Theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 308/2011/HĐ ngày 06/10/2011; Đăng ký giao dịch bảo đảm số B0111000764 ngày 07/10/2011).

Do đó, trường hợp Công ty TNHH TM Dược phẩm Tiến Phúc không thanh toán theo yêu cầu nêu trên. Nguyên đơn có quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ vay theo quy định của pháp luật

[4] Về án phí dân sự sơ thẩm, do Tòa án chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn nên bị đơn chịu toàn bộ án phí sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 26; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 và điểm b, Khoản 2, Điều 227 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Xử:

  1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam đối với bị đơn là Công ty TNHH TM Dược phẩm Tiến Phúc.

    Buộc Công ty TNHH TM Dược phẩm Tiến Phúc phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam số tiền là 2.666.061.350 (hai tỷ sáu trăm sáu mươi sáu triệu sáu trăm sáu mươi sáu triệu không trăm sáu mươi mốt nghìn ba trăm năm mươi) đồng. Thi hành một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.

    Trường hợp Công ty TNHH TM Dược phẩm Tiến Phúc, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam có quyền yêu cầu phát mãi các tài sản thuộc quyền sở hữu/sử dụng của Công ty TNHH TM Dược phẩm Tiến Phúc để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.

  2. Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Công ty TNHH TM Dược phẩm Tiến Phúc phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 85.332.122 (tám mươi lăm triệu ba trăm ba mươi hai nghìn một trăm hai mươi hai) đồng.

    Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 61.500.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0035949 ngày 22/6/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận 8.

  3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (đã sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự; Người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã sửa đổi, bổ sung năm 2014); Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã sửa đổi, bổ sung năm 2014)./.

    Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

  4. Nguyên đơn được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được hoặc niêm yết bản án

Nơi nhận:

  • - VKSND Q8;
  • - THADS Q8;
  • - Đương sự
  • - Lưu

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Nguyễn Trọng Tiến

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 38/2024/KDTM-ST ngày 17/06/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 38/2024/KDTM-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/06/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger