Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN LONG MỸ

TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 38/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 16-04-2024

V/v Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán –Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Phát Lộc

Các Hội thẩm nhân dân :

  1. Bà Trần Thị Út
  2. Ông Phạm Hoàng Liêm

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Huỳnh Mỹ Phường - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Mỹ tham gia phiên tòa: Bà Võ Huỳnh Anh Thư– Kiểm sát viên

Ngày 16 tháng 04 năm 2024, tại phòng xử án Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 215/2023/TLST-HNGĐ ngày 18/10/2023 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 32/2024/QĐXXST - HNGĐ ngày 12 tháng 03 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 31/2024/QĐST-HNGĐ ngày 29 tháng 03 năm 2024 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị C, sinh năm: 1988 (vắng mặt).
  2. Địa chỉ: Ấp H, xã L, huyện L, tỉnh Hậu Giang.

  3. Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu D, sinh năm: 1976 (vắng mặt).
  4. Địa chỉ: Ấp H, xã L, huyện L, tỉnh Hậu Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn xin ly hôn ngày 18/10/2023 và quá trình tố tụng nguyên đơn chị Nguyễn Thị C trình bày:

Chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Hữu D tự nguyện kết hôn và đăng ký kết hôn năm 2006 tại Ủy ban nhân dân xã T. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không hàn gắn được. Do mâu thuẫn vợ chồng không hàn gắn được, cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Nguyễn Thị C yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Hữu D.

Về con chung: Có 02 con chung là Nguyễn Hữu S, sinh ngày: 22/02/2007 và Nguyễn Thị Thảo N, sinh ngày: 14/12/2008, hiện cháu Hữu S đang sống chung với chị C và cháu Thảo N đang sống với anh D. Khi ly hôn chị C yêu cầu được nuôi 02 con chung không yêu cầu anh D cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Không có, nên không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Không có, nên không yêu cầu giải quyết.

Bị đơn anh Nguyễn Hữu D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Mỹ phát biểu ý kiến: Trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án và tại tòa hôm nay, Thẩm phán - Hội đồng xét xử thực hiện đúng trình tự thủ tục tố tụng. Đối với những người tham gia tố tụng thì nguyên đơn chấp hành đúng quy định của pháp luật đề nghị Hội đồng xét xử vẫn giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật. Về nội dung đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị C; Về con chung chị C được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung, anh D chưa phải cấp dưỡng nuôi con; Về tài sản chung: Không có nên không xem xét giải quyết; Về nợ chung: Không có nên không xem xét giải quyết; Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Đương sự phải chịu theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị C có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Bị đơn anh Nguyễn Hữu D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Hữu D tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn vào năm 2006 nên đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Hữu D chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống nhiều lần hàn gắn nhưng không được, cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Bị đơn anh Nguyễn Hữu D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ, nhưng vắng mặt và không thể hiện ý kiến gì đối với yêu cầu của chị Nguyễn Thị C. Anh Nguyễn Hữu D không đến Tòa tham gia hòa giải điều đó cho thấy anh Nguyễn Hữu D không có thiện chí muốn được hòa giải đoàn tụ. Nay chị Nguyễn Thị C yêu cầu ly hôn, xét đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị C là có căn cứ.

[3] Về con chung: Chị C yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung là là Nguyễn Hữu S, sinh ngày: 22/02/2007 và Nguyễn Thị Thảo N, sinh ngày: 14/12/2008, không yêu cầu anh Nguyễn Hữu D cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy, cháu S và cháu Thảo N cũng có nguyện vọng được sống với chị C nhằm để ổn định cuộc sống của cháu S và cháu N nên Hội đồng xét xử giao cháu S và cháu N cho chị C trực tiếp nuôi dưỡng, anh Nguyễn Hữu D chưa phải cấp dưỡng nuôi con do chị C không yêu cầu. Dành quyền thăm và chăm sóc con chung cho anh Nguyễn Hữu D không ai có quyền cản trở.

[4] Về tài sản chung: Đương sự khai không có, không ai yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[5] Về nợ chung: Đương sự khai không có, không ai yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[6] Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu theo quy định pháp luật.

Đối với đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa là phù hợp có căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 9, Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 81 và Điều 82 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Các Điều 35, Điều 147, Điều 227, Điều 228 và Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Hữu D được ly hôn.
  2. Về nuôi con chung: Giao con chung là Nguyễn Hữu S, sinh ngày: 22/02/2007 và Nguyễn Thị Thảo N, sinh ngày: 14/12/2008 cho chị Nguyễn Thị C trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu là Nguyễn Hữu SNguyễn Thị Thảo N trưởng thành (tròn 18 tuổi), anh Nguyễn Hữu D chưa phải cấp dưỡng nuôi con do chị Nguyễn Thị C không yêu cầu. Dành quyền thăm và chăm sóc con chung cho anh Nguyễn Hữu D không ai có quyền cản trở.
  3. Về tài sản chung: Đương sự khai không có, không ai yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
  4. Về nợ chung: Đương sự khai không có, không ai yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
  5. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị C phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0009769 ngày 18/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Mỹ. Chị Nguyễn Thị C đã nộp đủ án phí sơ thẩm.
  6. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Hậu Giang;
  • - VKSND huyện Long Mỹ;
  • - THA huyện Long Mỹ;
  • - UBND xã (để theo dõi);
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Nguyễn Phát Lộc

4

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 38/2024/HNGĐ-ST ngày 16/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG về tranh chấp ly hôn, nuôi con chung

  • Số bản án: 38/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn yêu cầu ly hôn với bị đơn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger